Tiếng Anh: medicine, drug; medicinal preparation; teacher, master, specialist
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “药剂师”
Chữ DƯỢC (药, phồn thể 藥) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới; dạng phồn thể gồm bộ THẢO (艹 - thảo mộc) ở trên và chữ LẠC (樂 - niềm vui, an lạc) ở dưới, mang hàm ý dùng thảo mộc trị khỏi bệnh để đem lại sự an vui cho con người. Sang dạng giản thể (药), phần dưới được lược giản thành chữ ƯỚC (约) biểu âm. Chữ kết tinh trí tuệ y học cổ truyền trong việc dùng cỏ cây thiên nhiên để bảo vệ sức khỏe.
Trên đầu ngọn cỏ THẢO (艹) xanh, Dưới dây tơ MỊCH (纟) kết thành chữ ƯỚC (约). Cỏ cây trị bệnh cứu người, Làm nên chữ DƯỢC (药) cho đời bình an.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “药剂师”
💡 药剂师 [DƯỢC TỄ SƯ] gồm 药 (DƯỢC) + 剂 (TỄ) + 师 (SƯ) → nghĩa tiếng Việt: "药 (DƯỢC): thuốc". 🦊
Phát âm "药剂师": 药 yào (thanh 4 (51)) → 剂 jì (thanh 4 (51)) → 师 shī (thanh 1 (55)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

药 (DƯỢC): thuốc; 剂 (TỄ): pha chế thuốc; 师 (SƯ): Người thầy, bậc chuyên gia
Phồn thể: 藥劑師
Hán Việt: DƯỢC TỄ SƯ
Tiếng Anh: medicine, drug; medicinal preparation; teacher, master, specialist
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “药剂师”
Chữ DƯỢC (药, phồn thể 藥) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới; dạng phồn thể gồm bộ THẢO (艹 - thảo mộc) ở trên và chữ LẠC (樂 - niềm vui, an lạc) ở dưới, mang hàm ý dùng thảo mộc trị khỏi bệnh để đem lại sự an vui cho con người. Sang dạng giản thể (药), phần dưới được lược giản thành chữ ƯỚC (约) biểu âm. Chữ kết tinh trí tuệ y học cổ truyền trong việc dùng cỏ cây thiên nhiên để bảo vệ sức khỏe.
Trên đầu ngọn cỏ THẢO (艹) xanh, Dưới dây tơ MỊCH (纟) kết thành chữ ƯỚC (约). Cỏ cây trị bệnh cứu người, Làm nên chữ DƯỢC (药) cho đời bình an.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “药剂师”
Dùng trong câu
药剂师(相关词:火药)
Cụm từ “药剂师” (DƯỢC TỄ SƯ) — 药 (DƯỢC): thuốc; 剂 (TỄ): pha chế thuốc; 师 (SƯ): Người thầy, bậc chuyên gia; từ liên hệ: 火药 (HOẢ DƯỢC: thuốc súng, thuốc nổ; bốn phát minh lớn).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 药剂师
Sự gắn kết biện chứng giữa việc học và việc suy ngẫm tư duy.
Âm Hán Việt: ÔN CỐ NHI TRI TÂN, KHẢ DĨ VI SƯ HĨ. HỌC NHI BẤT TƯ TẮC VÕNG, TƯ NHI BẤT HỌC TẮC ĐÃI.
“Ôn lại điều cũ mà hiểu thêm được điều mới, ấy là có thể làm thầy vậy. Học mà không suy nghĩ thì mờ mịt, suy nghĩ mà không học thì hoang mang nguy khốn.”
Từ “药剂师” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 药 (U+836F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thuốc. [Giản thể: 药 ⇄ Phồn thể: 藥 · 艹 (Bộ ĐẦU THẢO) (9 nét) · Pinyin: yào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thuốc. Chữ DƯỢC (药, phồn thể 藥) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới; dạng phồn thể gồm bộ THẢO (艹 - thảo mộc) ở trên và chữ LẠC (樂 - niềm vui, an lạc) ở dưới, mang hàm ý dùng thảo mộc trị khỏi bệnh để đem lại sự an vui cho con người. Sang dạng giản thể (药), phần dưới được lược giản thành chữ ƯỚC (约) biểu âm. Chữ kết tinh trí tuệ y học cổ truyền trong việc dùng cỏ cây thiên nhiên để bảo vệ sức khỏe. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 火藥 HOẢ DƯỢC (thuốc súng, thuốc nổ; bốn phát minh lớn); 補藥 BỔ DƯỢC (Bổ dược); 爆藥 BỘC DƯỢC (Bộc dược); 膏藥 CAO DƯỢC (Cao dược).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DƯỢC: thuốc; thường gặp trong ngữ cảnh: 火藥 HOẢ DƯỢC (thuốc súng, thuốc nổ; bốn phát minh lớn); 補藥 BỔ DƯỢC (Bổ dược); 爆藥 BỘC DƯỢC (Bộc dược); 膏藥 CAO DƯỢC (Cao dược).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 藥 (DƯỢC): thuốc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (火藥 HOẢ DƯỢC (thuốc súng, thuốc nổ; bốn phát minh lớn); 補藥 BỔ DƯỢC (Bổ dược); 爆藥 BỘC DƯỢC (Bộc dược); 膏藥 CAO DƯỢC (Cao dược)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dược (藥): thuốc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 藥 (âm đọc DƯỢC): thuốc. Từ vựng thường đàm: 火藥 HOẢ DƯỢC (thuốc súng, thuốc nổ; bốn phát minh lớn); 補藥 BỔ DƯỢC (Bổ dược); 爆藥 BỘC DƯỢC (Bộc dược); 膏藥 CAO DƯỢC (Cao dược).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 藥 (âm chuẩn DƯỢC): thuốc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DƯỢC (藥): thuốc; từ ghép thông dụng: 火藥 HOẢ DƯỢC (thuốc súng, thuốc nổ; bốn phát minh lớn); 補藥 BỔ DƯỢC (Bổ dược); 爆藥 BỘC DƯỢC (Bộc dược); 膏藥 CAO DƯỢC (Cao dược).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 藥 [U+836F · DƯỢC · yào]: thuốc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “药剂师”