Tiếng Anh: grass, straw, draft; long, length, strong point; oriole, green finch; Sylvia species (various); fly
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “长” là từ đa âm kinh điển tương ứng với 2 âm Hán Việt rất dễ nhớ: đọc là “cháng” (âm Hán Việt: TRƯỜNG) khi mang nghĩa “dài, lâu dài, sở trường”; đọc là “zhǎng” (âm Hán Việt: TRƯỞNG) khi mang nghĩa “lớn lên, trưởng thành, sinh trưởng” hoặc chỉ “người đứng đầu (trưởng)”.
dài (không gian/thời gian), lâu dài; chiều dài, sở trường
VD: 长城 (Cháng chéng), 时间长 (shíjiān cháng), 长期 (cháng qī)
lớn lên, mọc ra, tăng trưởng; người đứng đầu (hiệu trưởng, trưởng phòng)
VD: 长大 (zhǎng dà), 长得像 (zhǎng de xiàng), 校长 (xiào zhǎng)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “草长莺飞”
Chữ THẢO (草) là chữ hình thanh, đặt bộ Thảo (艹) lên trên chữ Tảo (早 - sớm mai). Ngọn cỏ non tắm mình trong ánh nắng ban mai tinh khôi. Cỏ tuy mềm yếu nhưng sức sống vô cùng mãnh liệt, "gió xuân thổi lại mọc tràn trề".
Đầu đội ngọn cỏ non xanh Sớm mai đón ánh thái dương rạng ngời. Trên THẢO (艹) dưới TẢO (早) xanh rờn, Chữ THẢO (草) sức sống chẳng sờn gió sương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “草长莺飞”
💡 草长莺飞 (THẢO TRƯỜNG OANH PHI) = 草 (THẢO: cỏ, cây cỏ, bản thảo) + 长 (TRƯỜNG: dài, lâu dài, sở trường) + 莺 (OANH: chim vàng anh, chim sẻ xanh, loài Sylvia (khác nhau)) + 飞 (PHI: bay) → 草 (THẢO): cỏ, cây cỏ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "草长莺飞" đọc là cǎo (thanh 3) + cháng (thanh 2) + yīng (thanh 1) + fēi (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

草 (THẢO): cỏ, cây cỏ; 长 (TRƯỜNG): dài, lâu dài; 莺 (OANH): chim vàng anh, chim sẻ xanh; 飞 (PHI): bay
Phồn thể: 草長鶯飛
Hán Việt: THẢO TRƯỜNG OANH PHI
Tiếng Anh: grass, straw, draft; long, length, strong point; oriole, green finch; Sylvia species (various); fly
Chữ “长” là từ đa âm kinh điển tương ứng với 2 âm Hán Việt rất dễ nhớ: đọc là “cháng” (âm Hán Việt: TRƯỜNG) khi mang nghĩa “dài, lâu dài, sở trường”; đọc là “zhǎng” (âm Hán Việt: TRƯỞNG) khi mang nghĩa “lớn lên, trưởng thành, sinh trưởng” hoặc chỉ “người đứng đầu (trưởng)”.
dài (không gian/thời gian), lâu dài; chiều dài, sở trường
VD: 长城 (Cháng chéng), 时间长 (shíjiān cháng), 长期 (cháng qī)
lớn lên, mọc ra, tăng trưởng; người đứng đầu (hiệu trưởng, trưởng phòng)
VD: 长大 (zhǎng dà), 长得像 (zhǎng de xiàng), 校长 (xiào zhǎng)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “草长莺飞”
Chữ THẢO (草) là chữ hình thanh, đặt bộ Thảo (艹) lên trên chữ Tảo (早 - sớm mai). Ngọn cỏ non tắm mình trong ánh nắng ban mai tinh khôi. Cỏ tuy mềm yếu nhưng sức sống vô cùng mãnh liệt, "gió xuân thổi lại mọc tràn trề".
Đầu đội ngọn cỏ non xanh Sớm mai đón ánh thái dương rạng ngời. Trên THẢO (艹) dưới TẢO (早) xanh rờn, Chữ THẢO (草) sức sống chẳng sờn gió sương.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “草长莺飞”
Dùng trong câu
“草长莺飞”是汉语中常用的词汇表达。
“草长莺飞” (THẢO TRƯỜNG OANH PHI) là cách diễn đạt từ vựng thông dụng trong tiếng Trung.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 草长莺飞
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Từ “草长莺飞” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 草 (U+8349) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thảo mộc, thảo nguyên
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cỏ, cây cỏ; bản thảo. Chữ THẢO (草) là chữ hình thanh, đặt bộ Thảo (艹) lên trên chữ Tảo (早 - sớm mai). Ngọn cỏ non tắm mình trong ánh nắng ban mai tinh khôi. Cỏ tuy mềm yếu nhưng sức sống vô cùng mãnh liệt, "gió xuân thổi lại mọc tràn trề". Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 草案 THẢO ÁN (dự thảo, bản thảo (luật, kế hoạch)); 草率 THẢO SUẤT (qua loa, cẩu thả, hấp tấp tùy tiện); 起草 KHỞI THẢO (khởi thảo, soạn thảo dự thảo văn kiện); 草地 THẢO ĐỊA (Bãi cỏ xanh mướt); 草原 THẢO NGUYÊN (Đồng cỏ thảo nguyên bao la); 野草 DÃ THẢO (Cỏ dại kiên cường không chịu khuất phục).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THẢO: cỏ, cây cỏ; bản thảo; thường gặp trong ngữ cảnh: 草案 THẢO ÁN (dự thảo, bản thảo (luật, kế hoạch)); 草率 THẢO SUẤT (qua loa, cẩu thả, hấp tấp tùy tiện); 起草 KHỞI THẢO (khởi thảo, soạn thảo dự thảo văn kiện); 草地 THẢO ĐỊA (Bãi cỏ xanh mướt); 草原 THẢO NGUYÊN (Đồng cỏ thảo nguyên bao la); 野草 DÃ THẢO (Cỏ dại kiên cường không chịu khuất phục).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 草 (THẢO): cỏ, cây cỏ; bản thảo. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (草案 THẢO ÁN (dự thảo, bản thảo (luật, kế hoạch)); 草率 THẢO SUẤT (qua loa, cẩu thả, hấp tấp tùy tiện); 起草 KHỞI THẢO (khởi thảo, soạn thảo dự thảo văn kiện); 草地 THẢO ĐỊA (Bãi cỏ xanh mướt); 草原 THẢO NGUYÊN (Đồng cỏ thảo nguyên bao la); 野草 DÃ THẢO (Cỏ dại kiên cường không chịu khuất phục)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thảo (草): cỏ, cây cỏ; bản thảo.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 草 (âm đọc THẢO): cỏ, cây cỏ; bản thảo. Từ vựng thường đàm: 草案 THẢO ÁN (dự thảo, bản thảo (luật, kế hoạch)); 草率 THẢO SUẤT (qua loa, cẩu thả, hấp tấp tùy tiện); 起草 KHỞI THẢO (khởi thảo, soạn thảo dự thảo văn kiện); 草地 THẢO ĐỊA (Bãi cỏ xanh mướt); 草原 THẢO NGUYÊN (Đồng cỏ thảo nguyên bao la); 野草 DÃ THẢO (Cỏ dại kiên cường không chịu khuất phục).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 草 (âm chuẩn THẢO): cỏ, cây cỏ; bản thảo.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 草 [U+8349 · THẢO · cǎo]: cỏ, cây cỏ; bản thảo.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “草长莺飞”