Tiếng Anh: lush, luxuriant, flourishing, exuberant (vegetation)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “盛” đọc thanh 4 “shèng” (THỊNH) khi là tính từ chỉ sự “thịnh vượng, phong phú, nở rộ”; đọc thanh 2 “chéng” (THÀNH) khi là động từ chỉ hành động “xới cơm, múc canh vào bát, chứa đựng”.
hưng thịnh, phồn thịnh, nở rộ (hoa), thịnh soạn (tiệc), nồng nhiệt
VD: 丰盛 (fēng shèng), 盛开 (shèng kāi), 茂盛 (mào shèng)
xới (cơm), múc (canh), chứa đựng
VD: 盛饭 (chéng fàn), 盛汤 (chéng tāng), 盛满 (chéng mǎn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “茂盛”
Chữ MẬU (茂): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 茂盛 (MẬU THỊNH: tươi tốt, rậm rạp, xum xuê tốt tươi).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 茂盛 (MẬU THỊNH) = 茂 (MẬU: dày, tươi tốt, rậm rạp) + 盛 (THỊNH: xới, múc, đựng (cơm) → tươi tốt, rậm rạp, xum xuê tốt tươi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "茂盛" đọc là mào (thanh 4) + shèng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tươi tốt, rậm rạp, xum xuê tốt tươi
Phồn thể: 茂盛
Hán Việt: MẬU THỊNH
Tiếng Anh: lush, luxuriant, flourishing, exuberant (vegetation)
Chữ “盛” đọc thanh 4 “shèng” (THỊNH) khi là tính từ chỉ sự “thịnh vượng, phong phú, nở rộ”; đọc thanh 2 “chéng” (THÀNH) khi là động từ chỉ hành động “xới cơm, múc canh vào bát, chứa đựng”.
hưng thịnh, phồn thịnh, nở rộ (hoa), thịnh soạn (tiệc), nồng nhiệt
VD: 丰盛 (fēng shèng), 盛开 (shèng kāi), 茂盛 (mào shèng)
xới (cơm), múc (canh), chứa đựng
VD: 盛饭 (chéng fàn), 盛汤 (chéng tāng), 盛满 (chéng mǎn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “茂盛”
Chữ MẬU (茂): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 茂盛 (MẬU THỊNH: tươi tốt, rậm rạp, xum xuê tốt tươi).
Tập viết
Dùng trong câu
经过数十年的植树造林与退耕还林工程,昔日风沙弥漫的不毛荒山如今已披上了绿装、长满了郁郁葱葱的茂盛林木。
Trải qua hàng chục năm trồng cây gây rừng và dự án trả đất canh tác lại cho rừng, vùng núi hoang cằn cỗi bão cát mịt mùng năm xưa nay đã khoác lên mình tấm áo xanh, mọc đầy những hàng cây rừng tươi tốt rậm rạp xanh tươi mơn mởn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 茂盛
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “茂盛” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 茂 (U+8302) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
dày, tươi tốt, rậm rạp; có tài. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 茂 · 艹 (Bộ ĐẦU THẢO) (8 nét) · Pinyin: mào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
dày, tươi tốt, rậm rạp; có tài. Chữ MẬU (茂): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 茂盛 (MẬU THỊNH: tươi tốt, rậm rạp, xum xuê tốt tươi). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 茂盛 MẬU THỊNH (tươi tốt, rậm rạp, xum xuê tốt tươi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MẬU: dày, tươi tốt, rậm rạp; có tài; thường gặp trong ngữ cảnh: 茂盛 MẬU THỊNH (tươi tốt, rậm rạp, xum xuê tốt tươi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 茂 (MẬU): dày, tươi tốt, rậm rạp; có tài. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (茂盛 MẬU THỊNH (tươi tốt, rậm rạp, xum xuê tốt tươi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mậu (茂): dày, tươi tốt, rậm rạp; có tài.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 茂 (âm đọc MẬU): dày, tươi tốt, rậm rạp; có tài. Từ vựng thường đàm: 茂盛 MẬU THỊNH (tươi tốt, rậm rạp, xum xuê tốt tươi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 茂 (âm chuẩn MẬU): dày, tươi tốt, rậm rạp; có tài.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MẬU (茂): dày, tươi tốt, rậm rạp; có tài; từ ghép thông dụng: 茂盛 MẬU THỊNH (tươi tốt, rậm rạp, xum xuê tốt tươi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 茂 [U+8302 · MẬU · mào]: dày, tươi tốt, rậm rạp; có tài.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “茂盛”