Tiếng Anh: navigation, sea voyage, seafaring, sailing
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “航海”
Chữ HÀNG (航): thuộc bộ CHU (舟), gồm 10 nét (4 nét phụ), thành phần: 舟 (CHU) + 亠 (ĐẦU) + 几 (KỶ). Từ ghép HSK: 航班 (HÀNG BAN: chuyến bay), 导航 (ĐẠO HÀNG: dẫn đường, định vị dẫn đường hàng hải/hàng không), 航空 (HÀNG KHÔNG: hàng không), 航天 (HÀNG THIÊN: hàng không vũ trụ, du hành vũ trụ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 航海 [HÀNG HẢI] gồm 航 (HÀNG) + 海 (HẢI) → nghĩa tiếng Việt: "hàng hải, đi biển vượt biển xa". 🦊
Phát âm "航海" [hánghǎi — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

hàng hải, đi biển vượt biển xa
Phồn thể: 航海
Hán Việt: HÀNG HẢI
Tiếng Anh: navigation, sea voyage, seafaring, sailing
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “航海”
Chữ HÀNG (航): thuộc bộ CHU (舟), gồm 10 nét (4 nét phụ), thành phần: 舟 (CHU) + 亠 (ĐẦU) + 几 (KỶ). Từ ghép HSK: 航班 (HÀNG BAN: chuyến bay), 导航 (ĐẠO HÀNG: dẫn đường, định vị dẫn đường hàng hải/hàng không), 航空 (HÀNG KHÔNG: hàng không), 航天 (HÀNG THIÊN: hàng không vũ trụ, du hành vũ trụ).
Tập viết
Dùng trong câu
我国完全自主研制的新一代破冰科考船具备全球无限航区全天候航海作业能力,多次圆满完成极地深远海科学考察。
Con tàu khảo sát khoa học phá băng thế hệ mới do nước ta hoàn toàn tự chủ nghiên cứu chế tạo sở hữu năng lực thao tác đi biển hàng hải mọi thời tiết tại vùng biển không giới hạn trên toàn cầu, nhiều lần hoàn thành mỹ mãn các đợt khảo sát khoa học biển sâu xa vùng cực.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 航海
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Từ “航海” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 航 (U+822A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đi thuyền; điều hướng; tàu, thuyền. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 航 · 舟 (Bộ CHU) (10 nét) · Pinyin: hánghǎi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đi thuyền; điều hướng; tàu, thuyền. Chữ HÀNG (航): thuộc bộ CHU (舟), gồm 10 nét (4 nét phụ), thành phần: 舟 (CHU) + 亠 (ĐẦU) + 几 (KỶ). Từ ghép HSK: 航班 (HÀNG BAN: chuyến bay), 导航 (ĐẠO HÀNG: dẫn đường, định vị dẫn đường hàng hải/hàng không), 航空 (HÀNG KHÔNG: hàng không), 航天 (HÀNG THIÊN: hàng không vũ trụ, du hành vũ trụ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 航班 HÀNG BAN (chuyến bay); 導航 ĐẠO HÀNG (dẫn đường, định vị dẫn đường hàng hải/hàng không); 航空 HÀNG KHÔNG (hàng không); 航天 HÀNG THIÊN (hàng không vũ trụ, du hành vũ trụ); 航行 HÀNG HÀNG (hàng hải, hải trình, bay lượn trên không/trên biển).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÀNG: đi thuyền; điều hướng; tàu, thuyền; thường gặp trong ngữ cảnh: 航班 HÀNG BAN (chuyến bay); 導航 ĐẠO HÀNG (dẫn đường, định vị dẫn đường hàng hải/hàng không); 航空 HÀNG KHÔNG (hàng không); 航天 HÀNG THIÊN (hàng không vũ trụ, du hành vũ trụ); 航行 HÀNG HÀNG (hàng hải, hải trình, bay lượn trên không/trên biển).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 航 (HÀNG): đi thuyền; điều hướng; tàu, thuyền. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (航班 HÀNG BAN (chuyến bay); 導航 ĐẠO HÀNG (dẫn đường, định vị dẫn đường hàng hải/hàng không); 航空 HÀNG KHÔNG (hàng không); 航天 HÀNG THIÊN (hàng không vũ trụ, du hành vũ trụ); 航行 HÀNG HÀNG (hàng hải, hải trình, bay lượn trên không/trên biển)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hàng (航): đi thuyền; điều hướng; tàu, thuyền.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 航 (âm đọc HÀNG): đi thuyền; điều hướng; tàu, thuyền. Từ vựng thường đàm: 航班 HÀNG BAN (chuyến bay); 導航 ĐẠO HÀNG (dẫn đường, định vị dẫn đường hàng hải/hàng không); 航空 HÀNG KHÔNG (hàng không); 航天 HÀNG THIÊN (hàng không vũ trụ, du hành vũ trụ); 航行 HÀNG HÀNG (hàng hải, hải trình, bay lượn trên không/trên biển).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 航 (âm chuẩn HÀNG): đi thuyền; điều hướng; tàu, thuyền.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HÀNG (航): đi thuyền; điều hướng; tàu, thuyền; từ ghép thông dụng: 航班 HÀNG BAN (chuyến bay); 導航 ĐẠO HÀNG (dẫn đường, định vị dẫn đường hàng hải/hàng không); 航空 HÀNG KHÔNG (hàng không); 航天 HÀNG THIÊN (hàng không vũ trụ, du hành vũ trụ); 航行 HÀNG HÀNG (hàng hải, hải trình, bay lượn trên không/trên biển).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 航 [U+822A · HÀNG · hánghǎi]: đi thuyền; điều hướng; tàu, thuyền.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “航海”