Tiếng Anh: boat, vessel, craft (often in poetry/spacecraft names)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “舟”
Chữ CHU (舟) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ lại hình dáng một chiếc thuyền độc mộc có mũi thuyền cong vút và các khoang gỗ cùng mái chèo ở giữa. Là phương tiện giao thông đường thủy quan trọng bậc nhất thời cổ đại, chữ CHU (舟) đã trở thành bộ thủ cốt lõi để tạo nên hàng loạt chữ Hán chỉ tàu thuyền (như THUYỀN 船, HÀNG 航). Trong văn hóa ứng xử, thành ngữ ĐỒNG CHU CỘNG TẾ (cùng thuyền qua sông) ca ngợi tinh thần đoàn kết, chung lưng đấu cật vượt qua sóng gió.
Thân gỗ khoét rỗng vươn dài, Mái chèo hai phía miệt mài vượt sông. Chữ CHU con thuyền xuôi dòng, Đồng chu cộng tế một lòng vượt qua.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 舟 (CHU: thuyền, con thuyền (trong thơ văn/vũ trụ)), thuộc bộ 舟 (CHU). Gặp lại trong: 舟师 (CHU SƯ), 舟子 (CHU TỬ), 龙舟 (LONG CHU). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

thuyền, con thuyền (trong thơ văn/vũ trụ)
Phồn thể: 舟
Hán Việt: CHU
Tiếng Anh: boat, vessel, craft (often in poetry/spacecraft names)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “舟”
Chữ CHU (舟) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ lại hình dáng một chiếc thuyền độc mộc có mũi thuyền cong vút và các khoang gỗ cùng mái chèo ở giữa. Là phương tiện giao thông đường thủy quan trọng bậc nhất thời cổ đại, chữ CHU (舟) đã trở thành bộ thủ cốt lõi để tạo nên hàng loạt chữ Hán chỉ tàu thuyền (như THUYỀN 船, HÀNG 航). Trong văn hóa ứng xử, thành ngữ ĐỒNG CHU CỘNG TẾ (cùng thuyền qua sông) ca ngợi tinh thần đoàn kết, chung lưng đấu cật vượt qua sóng gió.
Thân gỗ khoét rỗng vươn dài, Mái chèo hai phía miệt mài vượt sông. Chữ CHU con thuyền xuôi dòng, Đồng chu cộng tế một lòng vượt qua.
Tập viết
Dùng trong câu
“神舟”问天、“天舟”穿梭、“嫦娥”揽月,一系列以中国古典神话命名的航天重器在浩瀚星海中乘风破浪、扬帆远航。
'Thần Châu' vấn thiên, 'Thiên Châu' con thoi qua lại, 'Hằng Nga' ôm trọn vầng trăng, một loạt các đại khí hàng không vũ trụ được đặt tên theo thần thoại kinh điển Trung Hoa đang rẽ sóng đạp gió, giương buồm đi xa trong biển sao trời bao la.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 舟
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Từ “舟” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 舟 (U+821F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thuyền, con thuyền (trong thơ văn/vũ trụ). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 舟 · 舟 (Bộ CHU) (6 nét) · Pinyin: zhōu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thuyền, con thuyền (trong thơ văn/vũ trụ). Chữ CHU (舟) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ lại hình dáng một chiếc thuyền độc mộc có mũi thuyền cong vút và các khoang gỗ cùng mái chèo ở giữa. Là phương tiện giao thông đường thủy quan trọng bậc nhất thời cổ đại, chữ CHU (舟) đã trở thành bộ thủ cốt lõi để tạo nên hàng loạt chữ Hán chỉ tàu thuyền (như THUYỀN 船, HÀNG 航). Trong văn hóa ứng xử, thành ngữ ĐỒNG CHU CỘNG TẾ (cùng thuyền qua sông) ca ngợi tinh thần đoàn kết, chung lưng đấu cật vượt qua sóng gió. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 舟師 CHU SƯ (Chu sư); 舟子 CHU TỬ (Chu tử); 龍舟 LONG CHU (Long chu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHU: thuyền, con thuyền (trong thơ văn/vũ trụ); thường gặp trong ngữ cảnh: 舟師 CHU SƯ (Chu sư); 舟子 CHU TỬ (Chu tử); 龍舟 LONG CHU (Long chu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 舟 (CHU): thuyền, con thuyền (trong thơ văn/vũ trụ). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (舟師 CHU SƯ (Chu sư); 舟子 CHU TỬ (Chu tử); 龍舟 LONG CHU (Long chu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chu (舟): thuyền, con thuyền (trong thơ văn/vũ trụ).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 舟 (âm đọc CHU): thuyền, con thuyền (trong thơ văn/vũ trụ). Từ vựng thường đàm: 舟師 CHU SƯ (Chu sư); 舟子 CHU TỬ (Chu tử); 龍舟 LONG CHU (Long chu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 舟 (âm chuẩn CHU): thuyền, con thuyền (trong thơ văn/vũ trụ).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CHU (舟): thuyền, con thuyền (trong thơ văn/vũ trụ); từ ghép thông dụng: 舟師 CHU SƯ (Chu sư); 舟子 CHU TỬ (Chu tử); 龍舟 LONG CHU (Long chu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 舟 [U+821F · CHU · zhōu]: thuyền, con thuyền (trong thơ văn/vũ trụ).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “舟”