Tiếng Anh: prefecture, state, province, autonomous prefecture
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “州”
Chữ CHÂU (洲) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ THỦY (氵 - dòng nước) biểu ý và chữ CHÂU (州 - hình ảnh dòng sông uốn lượn quanh ba gò đất nổi ở giữa) vừa biểu âm vừa biểu ý. Vốn dĩ chữ CHÂU (州) nguyên thủy đã mang nghĩa là cồn đất giữa sông, nhưng khi chữ này được dùng để chỉ đơn vị hành chính (châu, tỉnh), người xưa đã thêm bộ THỦY (氵) tạo thành chữ CHÂU (洲) để chỉ các bãi bồi, ốc đảo và những đại lục rộng lớn (như Á CHÂU, ÂU CHÂU).
Bên ngoài làn nước THỦY vây, Bên trong chữ CHÂU đất đầy nổi lên. Chữ CHÂU lục địa vững bền, Năm châu bốn biển kết nên tình người.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 州 (CHÂU: bang), thuộc bộ 川 (XUYÊN). Gặp lại trong: 亚州 (Á CHÂU), 加州 (GIA CHÂU), 杭州 (HÀNG CHÂU). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

châu (đơn vị hành chính cấp tỉnh/châu tự trị); bang
Phồn thể: 州
Hán Việt: CHÂU
Tiếng Anh: prefecture, state, province, autonomous prefecture
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “州”
Chữ CHÂU (洲) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ THỦY (氵 - dòng nước) biểu ý và chữ CHÂU (州 - hình ảnh dòng sông uốn lượn quanh ba gò đất nổi ở giữa) vừa biểu âm vừa biểu ý. Vốn dĩ chữ CHÂU (州) nguyên thủy đã mang nghĩa là cồn đất giữa sông, nhưng khi chữ này được dùng để chỉ đơn vị hành chính (châu, tỉnh), người xưa đã thêm bộ THỦY (氵) tạo thành chữ CHÂU (洲) để chỉ các bãi bồi, ốc đảo và những đại lục rộng lớn (như Á CHÂU, ÂU CHÂU).
Bên ngoài làn nước THỦY vây, Bên trong chữ CHÂU đất đầy nổi lên. Chữ CHÂU lục địa vững bền, Năm châu bốn biển kết nên tình người.
Tập viết
Dùng trong câu
经过脱贫攻坚与对口援建,民族自治州各族群众全部住上了宽敞明亮的新居,特色产业欣欣向荣、边疆安宁繁荣。
Trải qua công tác chi viện xây dựng đối ứng và xóa đói giảm nghèo, bà con nhân dân các dân tộc tại các châu tự trị dân tộc đều đã được dọn vào sống trong những ngôi nhà mới rộng rãi sáng sủa, các ngành nghề đặc sắc phát triển hưng thịnh, biên cương yên bình phồn vinh.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 州
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “州” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 州 (U+5DDE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
châu (đơn vị hành chính cấp tỉnh/châu tự trị); bang. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 州 · 金 (KIM) (6 nét) · Pinyin: zhōu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
châu (đơn vị hành chính cấp tỉnh/châu tự trị); bang. Chữ CHÂU (洲) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ THỦY (氵 - dòng nước) biểu ý và chữ CHÂU (州 - hình ảnh dòng sông uốn lượn quanh ba gò đất nổi ở giữa) vừa biểu âm vừa biểu ý. Vốn dĩ chữ CHÂU (州) nguyên thủy đã mang nghĩa là cồn đất giữa sông, nhưng khi chữ này được dùng để chỉ đơn vị hành chính (châu, tỉnh), người xưa đã thêm bộ THỦY (氵) tạo thành chữ CHÂU (洲) để chỉ các bãi bồi, ốc đảo và những đại lục rộng lớn (như Á CHÂU, ÂU CHÂU). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 亞州 Á CHÂU (Á châu); 加州 GIA CHÂU (Gia châu); 杭州 HÀNG CHÂU (Hàng châu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHÂU: châu (đơn vị hành chính cấp tỉnh/châu tự trị); bang; thường gặp trong ngữ cảnh: 亞州 Á CHÂU (Á châu); 加州 GIA CHÂU (Gia châu); 杭州 HÀNG CHÂU (Hàng châu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 州 (CHÂU): châu (đơn vị hành chính cấp tỉnh/châu tự trị); bang. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (亞州 Á CHÂU (Á châu); 加州 GIA CHÂU (Gia châu); 杭州 HÀNG CHÂU (Hàng châu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Châu (州): châu (đơn vị hành chính cấp tỉnh/châu tự trị); bang.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 州 (âm đọc CHÂU): châu (đơn vị hành chính cấp tỉnh/châu tự trị); bang. Từ vựng thường đàm: 亞州 Á CHÂU (Á châu); 加州 GIA CHÂU (Gia châu); 杭州 HÀNG CHÂU (Hàng châu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 州 (âm chuẩn CHÂU): châu (đơn vị hành chính cấp tỉnh/châu tự trị); bang.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CHÂU (州): châu (đơn vị hành chính cấp tỉnh/châu tự trị); bang; từ ghép thông dụng: 亞州 Á CHÂU (Á châu); 加州 GIA CHÂU (Gia châu); 杭州 HÀNG CHÂU (Hàng châu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 州 [U+5DDE · CHÂU · zhōu]: châu (đơn vị hành chính cấp tỉnh/châu tự trị); bang.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “州”