Tiếng Anh: hutong, traditional alley or lane
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “胡同儿”
Chữ HỒ (胡): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 口 (KHẨU) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 胡说 (HỒ THUYẾT: nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ), 胡同 (HỒ ĐỒNG: ngõ, hẻm (đặc trưng Bắc Kinh)), 胡须 (HỒ TU: râu, ria mép), 胡乱 (HỒ LOẠN: bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 胡同儿 (HỒ ĐỒNG NHI) = 胡 (HỒ: liều lĩnh, dại dột, điên cuồng) + 同 (ĐỒNG: cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp) + 儿 (NHI: trẻ em, con cái) → ngõ ngách, con ngõ nhỏ cổ kính (đặc trưng Bắc Kinh). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

ngõ ngách, con ngõ nhỏ cổ kính (đặc trưng Bắc Kinh)
Phồn thể: 衚衕兒
Hán Việt: HỒ ĐỒNG NHI
Tiếng Anh: hutong, traditional alley or lane
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “胡同儿”
Chữ HỒ (胡): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 口 (KHẨU) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 胡说 (HỒ THUYẾT: nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ), 胡同 (HỒ ĐỒNG: ngõ, hẻm (đặc trưng Bắc Kinh)), 胡须 (HỒ TU: râu, ria mép), 胡乱 (HỒ LOẠN: bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối).
Tập viết
Dùng trong câu
漫步在古色古香的北京传统胡同儿里,青砖灰瓦与古朴四合院诉说着悠久厚重的历史文化底蕴。
Dạo bước bên trong con ngõ nhỏ ngõ ngách truyền thống Bắc Kinh cổ kính thơm ngát hương vị xưa, mái ngói xám tường gạch xanh cùng những ngôi nhà tứ hợp viện mộc mạc cổ xưa kể lại bề dày văn hóa lịch sử sâu sắc lâu đời.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 胡同儿
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “胡同儿” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 胡 (U+80E1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
liều lĩnh, dại dột; điên cuồng. [Giản thể: 胡 ⇄ Phồn thể: 衚 · 十 (Bộ THẬP) (9 nét) · Pinyin: hútòngr].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
liều lĩnh, dại dột; điên cuồng. Chữ HỒ (胡): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 口 (KHẨU) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 胡说 (HỒ THUYẾT: nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ), 胡同 (HỒ ĐỒNG: ngõ, hẻm (đặc trưng Bắc Kinh)), 胡须 (HỒ TU: râu, ria mép), 胡乱 (HỒ LOẠN: bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 胡說 HỒ THUYẾT (nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ); 衚衕 HỒ ĐỒNG (ngõ, hẻm (đặc trưng Bắc Kinh)); 鬍鬚 HỒ TU (râu, ria mép); 胡亂 HỒ LOẠN (bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HỒ: liều lĩnh, dại dột; điên cuồng; thường gặp trong ngữ cảnh: 胡說 HỒ THUYẾT (nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ); 衚衕 HỒ ĐỒNG (ngõ, hẻm (đặc trưng Bắc Kinh)); 鬍鬚 HỒ TU (râu, ria mép); 胡亂 HỒ LOẠN (bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 衚 (HỒ): liều lĩnh, dại dột; điên cuồng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (胡說 HỒ THUYẾT (nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ); 衚衕 HỒ ĐỒNG (ngõ, hẻm (đặc trưng Bắc Kinh)); 鬍鬚 HỒ TU (râu, ria mép); 胡亂 HỒ LOẠN (bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hồ (衚): liều lĩnh, dại dột; điên cuồng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 衚 (âm đọc HỒ): liều lĩnh, dại dột; điên cuồng. Từ vựng thường đàm: 胡說 HỒ THUYẾT (nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ); 衚衕 HỒ ĐỒNG (ngõ, hẻm (đặc trưng Bắc Kinh)); 鬍鬚 HỒ TU (râu, ria mép); 胡亂 HỒ LOẠN (bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 衚 (âm chuẩn HỒ): liều lĩnh, dại dột; điên cuồng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HỒ (衚): liều lĩnh, dại dột; điên cuồng; từ ghép thông dụng: 胡說 HỒ THUYẾT (nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ); 衚衕 HỒ ĐỒNG (ngõ, hẻm (đặc trưng Bắc Kinh)); 鬍鬚 HỒ TU (râu, ria mép); 胡亂 HỒ LOẠN (bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 衚 [U+80E1 · HỒ · hútòngr]: liều lĩnh, dại dột; điên cuồng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “胡同儿”