Tiếng Anh: beard, mustache, whiskers
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “胡子”
Chữ HỒ (胡): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 口 (KHẨU) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 胡说 (HỒ THUYẾT: nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ), 胡同 (HỒ ĐỒNG: ngõ, hẻm (đặc trưng Bắc Kinh)), 胡须 (HỒ TU: râu, ria mép), 胡乱 (HỒ LOẠN: bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 胡子 (HỒ TỬ) = 胡 (HỒ: liều lĩnh, dại dột, điên cuồng) + 子 (TỬ: con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa) → râu, chòm râu. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

râu, chòm râu
Phồn thể: 鬍子
Hán Việt: HỒ TỬ
Tiếng Anh: beard, mustache, whiskers
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “胡子”
Chữ HỒ (胡): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 口 (KHẨU) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 胡说 (HỒ THUYẾT: nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ), 胡同 (HỒ ĐỒNG: ngõ, hẻm (đặc trưng Bắc Kinh)), 胡须 (HỒ TU: râu, ria mép), 胡乱 (HỒ LOẠN: bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối).
Tập viết
Dùng trong câu
为了抢在窗口期前攻克核心试验难题,总设计师连续在车间奋战数周,忙得连胡子都顾不上刮。
Để tranh thủ chinh phục nan đề thực nghiệm cốt lõi trước thời điểm cửa sổ mở ra, vị tổng công trình sư đã liên tục chiến đấu nhiều tuần tại phân xưởng, bận rộn tới mức chòm râu râu ria cũng chẳng màng cạo.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 胡子
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Từ “胡子” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 胡 (U+80E1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
liều lĩnh, dại dột; điên cuồng. [Giản thể: 胡 ⇄ Phồn thể: 鬍 · 十 (Bộ THẬP) (9 nét) · Pinyin: húzi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
liều lĩnh, dại dột; điên cuồng. Chữ HỒ (胡): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 口 (KHẨU) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 胡说 (HỒ THUYẾT: nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ), 胡同 (HỒ ĐỒNG: ngõ, hẻm (đặc trưng Bắc Kinh)), 胡须 (HỒ TU: râu, ria mép), 胡乱 (HỒ LOẠN: bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 胡說 HỒ THUYẾT (nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ); 衚衕 HỒ ĐỒNG (ngõ, hẻm (đặc trưng Bắc Kinh)); 鬍鬚 HỒ TU (râu, ria mép); 胡亂 HỒ LOẠN (bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HỒ: liều lĩnh, dại dột; điên cuồng; thường gặp trong ngữ cảnh: 胡說 HỒ THUYẾT (nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ); 衚衕 HỒ ĐỒNG (ngõ, hẻm (đặc trưng Bắc Kinh)); 鬍鬚 HỒ TU (râu, ria mép); 胡亂 HỒ LOẠN (bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 鬍 (HỒ): liều lĩnh, dại dột; điên cuồng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (胡說 HỒ THUYẾT (nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ); 衚衕 HỒ ĐỒNG (ngõ, hẻm (đặc trưng Bắc Kinh)); 鬍鬚 HỒ TU (râu, ria mép); 胡亂 HỒ LOẠN (bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hồ (鬍): liều lĩnh, dại dột; điên cuồng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 鬍 (âm đọc HỒ): liều lĩnh, dại dột; điên cuồng. Từ vựng thường đàm: 胡說 HỒ THUYẾT (nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ); 衚衕 HỒ ĐỒNG (ngõ, hẻm (đặc trưng Bắc Kinh)); 鬍鬚 HỒ TU (râu, ria mép); 胡亂 HỒ LOẠN (bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 鬍 (âm chuẩn HỒ): liều lĩnh, dại dột; điên cuồng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HỒ (鬍): liều lĩnh, dại dột; điên cuồng; từ ghép thông dụng: 胡說 HỒ THUYẾT (nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ); 衚衕 HỒ ĐỒNG (ngõ, hẻm (đặc trưng Bắc Kinh)); 鬍鬚 HỒ TU (râu, ria mép); 胡亂 HỒ LOẠN (bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 鬍 [U+80E1 · HỒ · húzi]: liều lĩnh, dại dột; điên cuồng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “胡子”