Tiếng Anh: intelligent, clever, bright; bright, light, brilliant; clear; person, people
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “聪明人”
Chữ THÔNG phồn thể (聰) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Nhĩ (耳), cửa sổ thông gió (囪) và Tâm (心). Người thông minh là người có đôi tai biết lắng nghe, tâm hồn rộng mở thông suốt như cửa sổ đón gió lành, không bảo thủ hẹp hòi.
Tai nghe thấu suốt mọi điều Trái tim sáng dạ sớm chiều thông minh. Bên NHĨ (耳) dưới TÂM (心) tỏ tường, Chữ THÔNG (聪) nhạy bén muôn phương hiểu rành.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “聪明人”
💡 聪明人 [THÔNG MINH NHÂN] gồm 聪 (THÔNG) + 明 (MINH) + 人 (NHÂN) → nghĩa tiếng Việt: "聪 (THÔNG): Thông minh, tai thính nghe rõ, hiểu biết nhanh nhạy.". 🦊
Phát âm "聪明人": 聪 cōng (thanh 1 (55)) → 明 míng (thanh 2 (35)) → 人 rén (thanh 2 (35)); lưu ý đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

聪 (THÔNG): Thông minh, tai thính nghe rõ, hiểu biết nhanh nhạy.; 明 (MINH): Sáng rõ, quang minh, thông minh, minh bạch, ngày mai.; 人 (NHÂN): người
Phồn thể: 聰明人
Hán Việt: THÔNG MINH NHÂN
Tiếng Anh: intelligent, clever, bright; bright, light, brilliant; clear; person, people
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “聪明人”
Chữ THÔNG phồn thể (聰) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Nhĩ (耳), cửa sổ thông gió (囪) và Tâm (心). Người thông minh là người có đôi tai biết lắng nghe, tâm hồn rộng mở thông suốt như cửa sổ đón gió lành, không bảo thủ hẹp hòi.
Tai nghe thấu suốt mọi điều Trái tim sáng dạ sớm chiều thông minh. Bên NHĨ (耳) dưới TÂM (心) tỏ tường, Chữ THÔNG (聪) nhạy bén muôn phương hiểu rành.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “聪明人”
Dùng trong câu
聪明人(相关词:聪明)
Cụm từ “聪明人” (THÔNG MINH NHÂN) — 聪 (THÔNG): Thông minh, tai thính nghe rõ, hiểu biết nhanh nhạy.; 明 (MINH): Sáng rõ, quang minh, thông minh, minh bạch, ngày mai.; 人 (NHÂN): người; từ liên hệ: 聪明 (THÔNG MINH: thông minh).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 聪明人
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Vui sướng vì được như ý. Chia sẻ niềm vui với người khác.
“Mảng (mắng) [nghe] Bụt thửa thốt, đều cả vui mừng.”
Vui sướng vì được như ý. Chia sẻ niềm vui với người khác.
“Vượn mừng hủ hỉ, làm bạn cùng ta.”
Từ “聪明人” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 聪 (U+806A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Thông minh, tai thính nghe rõ, hiểu biết nhanh nhạy. [Giản thể: 聪 ⇄ Phồn thể: 聰 · 耳 (Bộ NHĨ) (15 nét) · Pinyin: cōng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Thông minh, tai thính nghe rõ, hiểu biết nhanh nhạy. Chữ THÔNG phồn thể (聰) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Nhĩ (耳), cửa sổ thông gió (囪) và Tâm (心). Người thông minh là người có đôi tai biết lắng nghe, tâm hồn rộng mở thông suốt như cửa sổ đón gió lành, không bảo thủ hẹp hòi. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 聰明 THÔNG MINH (thông minh); 失聰 THẤT THÔNG (Điếc tai, mất thính lực); 耳聰目明 NHĨ THÔNG MỤC MINH (Tai thính mắt sáng, đầu óc minh mẫn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THÔNG: thông minh, tai thính nghe rõ, hiểu biết nhanh nhạy; thường gặp trong ngữ cảnh: 聰明 THÔNG MINH (thông minh); 失聰 THẤT THÔNG (Điếc tai, mất thính lực); 耳聰目明 NHĨ THÔNG MỤC MINH (Tai thính mắt sáng, đầu óc minh mẫn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 聰 (THÔNG): Thông minh, tai thính nghe rõ, hiểu biết nhanh nhạy. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (聰明 THÔNG MINH (thông minh); 失聰 THẤT THÔNG (Điếc tai, mất thính lực); 耳聰目明 NHĨ THÔNG MỤC MINH (Tai thính mắt sáng, đầu óc minh mẫn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thông (聰): Thông minh, tai thính nghe rõ, hiểu biết nhanh nhạy.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 聰 (âm đọc THÔNG): Thông minh, tai thính nghe rõ, hiểu biết nhanh nhạy. Từ vựng thường đàm: 聰明 THÔNG MINH (thông minh); 失聰 THẤT THÔNG (Điếc tai, mất thính lực); 耳聰目明 NHĨ THÔNG MỤC MINH (Tai thính mắt sáng, đầu óc minh mẫn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 聰 (âm chuẩn THÔNG): Thông minh, tai thính nghe rõ, hiểu biết nhanh nhạy.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THÔNG (聰): Thông minh, tai thính nghe rõ, hiểu biết nhanh nhạy; từ ghép thông dụng: 聰明 THÔNG MINH (thông minh); 失聰 THẤT THÔNG (Điếc tai, mất thính lực); 耳聰目明 NHĨ THÔNG MỤC MINH (Tai thính mắt sáng, đầu óc minh mẫn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 聰 [U+806A · THÔNG · cōng]: Thông minh, tai thính nghe rõ, hiểu biết nhanh nhạy.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “聪明人”