Tiếng Anh: to embroider, embroidery; flower, blossom, to spend (time/money); clothes, clothing; cover, skin; Kangxi radical 145; clothes; wear, dress
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “绣花衣服”
Chữ TÚ (绣, phồn thể: 繡): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 禾 (HÒA). Từ ghép HSK: 锦绣前程 (CẨM TÚ TIỀN TRÌNH: tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “绣花衣服”
💡 绣花衣服 [TÚ HOA Y PHỤC] gồm 绣 (TÚ) + 花 (HOA) + 衣 (Y) + 服 (PHỤC) → nghĩa tiếng Việt: "绣 (TÚ): thêu, thêu thùa nghệ thuật". 🦊
Phát âm "绣花衣服": 绣 xiù (thanh 4 (51)) → 花 huā (thanh 1 (55)) → 衣 yī (thanh 1 (55)) → 服 fú (thanh 2 (35)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

绣 (TÚ): thêu, thêu thùa nghệ thuật; 花 (HOA): hoa; 衣 (Y): Quần áo, trang phục, y phục; 服 (PHỤC): Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục
Phồn thể: 繡花衣服
Hán Việt: TÚ HOA Y PHỤC
Tiếng Anh: to embroider, embroidery; flower, blossom, to spend (time/money); clothes, clothing; cover, skin; Kangxi radical 145; clothes; wear, dress
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “绣花衣服”
Chữ TÚ (绣, phồn thể: 繡): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 禾 (HÒA). Từ ghép HSK: 锦绣前程 (CẨM TÚ TIỀN TRÌNH: tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “绣花衣服”
Dùng trong câu
绣花衣服(相关词:锦绣前程)
Cụm từ “绣花衣服” (TÚ HOA Y PHỤC) — 绣 (TÚ): thêu, thêu thùa nghệ thuật; 花 (HOA): hoa; 衣 (Y): Quần áo, trang phục, y phục; 服 (PHỤC): Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục; từ liên hệ: 锦绣前程 (CẨM TÚ TIỀN TRÌNH: tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 绣花衣服
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Bộ phận sinh sản hữu tính của cây có hạt, thường có màu sắc đẹp, hương thơm.
Bộ phận sinh sản hữu tính của cây có hạt, thường có màu sắc đẹp, hương thơm.
“Hoa ưu đàm mấy kiếp đâm bông.”
Từ “绣花衣服” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 绣 (U+7EE3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thêu, thêu thùa nghệ thuật. [Giản thể: 绣 ⇄ Phồn thể: 繡 · 纟 (Bộ MỊCH) (10 nét) · Pinyin: xiù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thêu, thêu thùa nghệ thuật. Chữ TÚ (绣, phồn thể: 繡): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 禾 (HÒA). Từ ghép HSK: 锦绣前程 (CẨM TÚ TIỀN TRÌNH: tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 錦繡前程 CẨM TÚ TIỀN TRÌNH (tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÚ: thêu, thêu thùa nghệ thuật; thường gặp trong ngữ cảnh: 錦繡前程 CẨM TÚ TIỀN TRÌNH (tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 繡 (TÚ): thêu, thêu thùa nghệ thuật. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (錦繡前程 CẨM TÚ TIỀN TRÌNH (tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tú (繡): thêu, thêu thùa nghệ thuật.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 繡 (âm đọc TÚ): thêu, thêu thùa nghệ thuật. Từ vựng thường đàm: 錦繡前程 CẨM TÚ TIỀN TRÌNH (tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 繡 (âm chuẩn TÚ): thêu, thêu thùa nghệ thuật.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÚ (繡): thêu, thêu thùa nghệ thuật; từ ghép thông dụng: 錦繡前程 CẨM TÚ TIỀN TRÌNH (tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 繡 [U+7EE3 · TÚ · xiù]: thêu, thêu thùa nghệ thuật.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “绣花衣服”