Tiếng Anh: classic works; pass through; record, annal, historical account; person, people
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “经纪人”
Chữ KINH (经) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái và phần âm KÍNH (𢀖 - khung căng tơ thẳng đứng) ở bên phải. Nghĩa gốc của KINH là những sợi tơ dọc làm trục chính cố định trên khung cửi (đối lập với VĨ 纬 là sợi ngang). Vì sợi dọc là nền tảng xuyên suốt tấm vải, chữ mở rộng thành quy tắc bất biến, sách kinh điển, sự quản lý (kinh doanh) và việc đi qua, trải qua (đã từng).
Sợi tơ bộ MỊCH dệt ngày đêm, Chữ CÔNG bên dưới giữ vững nền. Sợi dọc xuyên suốt khung cửi lớn, Trải qua năm tháng KINH nghiệm thêm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “经纪人”
💡 经纪人 [KINH KỶ NHÂN] gồm 经 (KINH) + 纪 (KỶ) + 人 (NHÂN) → nghĩa tiếng Việt: "经 (KINH): Trải qua, đi qua". 🦊
Phát âm "经纪人": 经 jīng (thanh 1 (55)) → 纪 jǐ (thanh 3 (214)) → 人 rén (thanh 2 (35)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

经 (KINH): Trải qua, đi qua; 纪 (KỶ): ghi chép, biên niên sử, tài khoản lịch sử; 人 (NHÂN): người
Phồn thể: 經紀人
Hán Việt: KINH KỶ NHÂN
Tiếng Anh: classic works; pass through; record, annal, historical account; person, people
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “经纪人”
Chữ KINH (经) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái và phần âm KÍNH (𢀖 - khung căng tơ thẳng đứng) ở bên phải. Nghĩa gốc của KINH là những sợi tơ dọc làm trục chính cố định trên khung cửi (đối lập với VĨ 纬 là sợi ngang). Vì sợi dọc là nền tảng xuyên suốt tấm vải, chữ mở rộng thành quy tắc bất biến, sách kinh điển, sự quản lý (kinh doanh) và việc đi qua, trải qua (đã từng).
Sợi tơ bộ MỊCH dệt ngày đêm, Chữ CÔNG bên dưới giữ vững nền. Sợi dọc xuyên suốt khung cửi lớn, Trải qua năm tháng KINH nghiệm thêm.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “经纪人”
Dùng trong câu
经纪人(相关词:已经)
Cụm từ “经纪人” (KINH KỶ NHÂN) — 经 (KINH): Trải qua, đi qua; 纪 (KỶ): ghi chép, biên niên sử, tài khoản lịch sử; 人 (NHÂN): người; từ liên hệ: 已经 (DĨ KINH: đã, rồi).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 经纪人
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Từ “经纪人” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 经 (U+7ECF) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên. [Giản thể: 经 ⇄ Phồn thể: 經 · 纟 (Bộ MỊCH) (8 nét) · Pinyin: jīng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên. Chữ KINH (经) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái và phần âm KÍNH (𢀖 - khung căng tơ thẳng đứng) ở bên phải. Nghĩa gốc của KINH là những sợi tơ dọc làm trục chính cố định trên khung cửi (đối lập với VĨ 纬 là sợi ngang). Vì sợi dọc là nền tảng xuyên suốt tấm vải, chữ mở rộng thành quy tắc bất biến, sách kinh điển, sự quản lý (kinh doanh) và việc đi qua, trải qua (đã từng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 已經 DĨ KINH (đã, rồi); 經常 KINH THƯỜNG (thường xuyên, hay, thường lệ); 經過 KINH QUÁ (đi qua, trải qua; quá trình); 經理 KINH LÝ (người quản lý); 經濟 KINH TẾ (kinh tế); 經歷 KINH LỊCH (trải nghiệm, kinh qua, từng trải).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KINH: trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên; thường gặp trong ngữ cảnh: 已經 DĨ KINH (đã, rồi); 經常 KINH THƯỜNG (thường xuyên, hay, thường lệ); 經過 KINH QUÁ (đi qua, trải qua; quá trình); 經理 KINH LÝ (người quản lý); 經濟 KINH TẾ (kinh tế); 經歷 KINH LỊCH (trải nghiệm, kinh qua, từng trải).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 經 (KINH): Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (已經 DĨ KINH (đã, rồi); 經常 KINH THƯỜNG (thường xuyên, hay, thường lệ); 經過 KINH QUÁ (đi qua, trải qua; quá trình); 經理 KINH LÝ (người quản lý); 經濟 KINH TẾ (kinh tế); 經歷 KINH LỊCH (trải nghiệm, kinh qua, từng trải)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Kinh (經): Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 經 (âm đọc KINH): Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên. Từ vựng thường đàm: 已經 DĨ KINH (đã, rồi); 經常 KINH THƯỜNG (thường xuyên, hay, thường lệ); 經過 KINH QUÁ (đi qua, trải qua; quá trình); 經理 KINH LÝ (người quản lý); 經濟 KINH TẾ (kinh tế); 經歷 KINH LỊCH (trải nghiệm, kinh qua, từng trải).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 經 (âm chuẩn KINH): Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KINH (經): Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên; từ ghép thông dụng: 已經 DĨ KINH (đã, rồi); 經常 KINH THƯỜNG (thường xuyên, hay, thường lệ); 經過 KINH QUÁ (đi qua, trải qua; quá trình); 經理 KINH LÝ (người quản lý); 經濟 KINH TẾ (kinh tế); 經歷 KINH LỊCH (trải nghiệm, kinh qua, từng trải).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 經 [U+7ECF · KINH · jīng]: Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “经纪人”