Tiếng Anh: classics, classic, classical
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “经典”
Chữ KINH (经) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái và phần âm KÍNH (𢀖 - khung căng tơ thẳng đứng) ở bên phải. Nghĩa gốc của KINH là những sợi tơ dọc làm trục chính cố định trên khung cửi (đối lập với VĨ 纬 là sợi ngang). Vì sợi dọc là nền tảng xuyên suốt tấm vải, chữ mở rộng thành quy tắc bất biến, sách kinh điển, sự quản lý (kinh doanh) và việc đi qua, trải qua (đã từng).
Sợi tơ bộ MỊCH dệt ngày đêm, Chữ CÔNG bên dưới giữ vững nền. Sợi dọc xuyên suốt khung cửi lớn, Trải qua năm tháng KINH nghiệm thêm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 经典 [KINH ĐIỂN] gồm 经 (KINH) + 典 (ĐIỂN) → nghĩa tiếng Việt: "kinh điển, tác phẩm kinh điển". 🦊
Phát âm "经典": 经 jīng (thanh 1 (55)) → 典 diǎn (thanh 3 (214)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

kinh điển, tác phẩm kinh điển
Phồn thể: 經典
Hán Việt: KINH ĐIỂN
Tiếng Anh: classics, classic, classical
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “经典”
Chữ KINH (经) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái và phần âm KÍNH (𢀖 - khung căng tơ thẳng đứng) ở bên phải. Nghĩa gốc của KINH là những sợi tơ dọc làm trục chính cố định trên khung cửi (đối lập với VĨ 纬 là sợi ngang). Vì sợi dọc là nền tảng xuyên suốt tấm vải, chữ mở rộng thành quy tắc bất biến, sách kinh điển, sự quản lý (kinh doanh) và việc đi qua, trải qua (đã từng).
Sợi tơ bộ MỊCH dệt ngày đêm, Chữ CÔNG bên dưới giữ vững nền. Sợi dọc xuyên suốt khung cửi lớn, Trải qua năm tháng KINH nghiệm thêm.
Tập viết
Dùng trong câu
多读文史哲经典名著能够陶冶高尚情操、拓展认知格局,让我们的精神世界变得无比丰盈。
Đọc nhiều danh tác kinh điển văn - sử - triết có thể bồi đắp tâm hồn thanh cao, mở rộng tầm nhìn nhận thức, khiến thế giới tinh thần của chúng ta trở nên vô cùng giàu có và phong phú.

Câu 1/1
Từ “经典” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 经 (U+7ECF) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên. [Giản thể: 经 ⇄ Phồn thể: 經 · 纟 (Bộ MỊCH) (8 nét) · Pinyin: jīng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên. Chữ KINH (经) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái và phần âm KÍNH (𢀖 - khung căng tơ thẳng đứng) ở bên phải. Nghĩa gốc của KINH là những sợi tơ dọc làm trục chính cố định trên khung cửi (đối lập với VĨ 纬 là sợi ngang). Vì sợi dọc là nền tảng xuyên suốt tấm vải, chữ mở rộng thành quy tắc bất biến, sách kinh điển, sự quản lý (kinh doanh) và việc đi qua, trải qua (đã từng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 已經 DĨ KINH (đã, rồi); 經常 KINH THƯỜNG (thường xuyên, hay, thường lệ); 經過 KINH QUÁ (đi qua, trải qua; quá trình); 經理 KINH LÝ (người quản lý); 經濟 KINH TẾ (kinh tế); 經歷 KINH LỊCH (trải nghiệm, kinh qua, từng trải).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KINH: trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên; thường gặp trong ngữ cảnh: 已經 DĨ KINH (đã, rồi); 經常 KINH THƯỜNG (thường xuyên, hay, thường lệ); 經過 KINH QUÁ (đi qua, trải qua; quá trình); 經理 KINH LÝ (người quản lý); 經濟 KINH TẾ (kinh tế); 經歷 KINH LỊCH (trải nghiệm, kinh qua, từng trải).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 經 (KINH): Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (已經 DĨ KINH (đã, rồi); 經常 KINH THƯỜNG (thường xuyên, hay, thường lệ); 經過 KINH QUÁ (đi qua, trải qua; quá trình); 經理 KINH LÝ (người quản lý); 經濟 KINH TẾ (kinh tế); 經歷 KINH LỊCH (trải nghiệm, kinh qua, từng trải)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Kinh (經): Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 經 (âm đọc KINH): Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên. Từ vựng thường đàm: 已經 DĨ KINH (đã, rồi); 經常 KINH THƯỜNG (thường xuyên, hay, thường lệ); 經過 KINH QUÁ (đi qua, trải qua; quá trình); 經理 KINH LÝ (người quản lý); 經濟 KINH TẾ (kinh tế); 經歷 KINH LỊCH (trải nghiệm, kinh qua, từng trải).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 經 (âm chuẩn KINH): Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KINH (經): Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên; từ ghép thông dụng: 已經 DĨ KINH (đã, rồi); 經常 KINH THƯỜNG (thường xuyên, hay, thường lệ); 經過 KINH QUÁ (đi qua, trải qua; quá trình); 經理 KINH LÝ (người quản lý); 經濟 KINH TẾ (kinh tế); 經歷 KINH LỊCH (trải nghiệm, kinh qua, từng trải).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 經 [U+7ECF · KINH · jīng]: Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “经典”