Tiếng Anh: rough, coarse, crude, unrefined
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “粗糙”
Chữ THÔ (粗): thuộc bộ MỄ (米), gồm 11 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 粗心 (THÔ TÂM: bất cẩn, cẩu thả), 粗鲁 (THÔ LỖ: thô lỗ, cộc cằn, thô bạo).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 粗糙 (THÔ THÁO) = 粗 (THÔ: thô, dày, tất nhiên) + 糙 (THÁO: gạo thô, thô, không được đánh bóng) → thô ráp, xù xì thô sơ, gồ ghề kém mịn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

thô ráp, xù xì thô sơ, gồ ghề kém mịn
Phồn thể: 粗糙
Hán Việt: THÔ THÁO
Tiếng Anh: rough, coarse, crude, unrefined
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “粗糙”
Chữ THÔ (粗): thuộc bộ MỄ (米), gồm 11 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 粗心 (THÔ TÂM: bất cẩn, cẩu thả), 粗鲁 (THÔ LỖ: thô lỗ, cộc cằn, thô bạo).
Tập viết
Dùng trong câu
大科学装置超精密同步辐射聚焦反射镜的表面物理粗糙度被严格控制在小于零点一纳米的极限制备水准。
Độ thô ráp xù xì vật lý bề mặt của gương phản xạ hội tụ bức xạ synchrotron siêu chính xác thiết bị khoa học lớn được kiểm soát nghiêm ngặt ở chuẩn mực điều chế giới hạn dưới 0,1 nanomet.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 粗糙
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “粗糙” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 粗 (U+7C97) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thô, dày, tất nhiên; thô lỗ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 粗 · 米 (Bộ MỄ) (11 nét) · Pinyin: cūcāo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thô, dày, tất nhiên; thô lỗ. Chữ THÔ (粗): thuộc bộ MỄ (米), gồm 11 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 粗心 (THÔ TÂM: bất cẩn, cẩu thả), 粗鲁 (THÔ LỖ: thô lỗ, cộc cằn, thô bạo). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 粗心 THÔ TÂM (bất cẩn, cẩu thả); 粗魯 THÔ LỖ (thô lỗ, cộc cằn, thô bạo).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THÔ: thô, dày, tất nhiên; thô lỗ; thường gặp trong ngữ cảnh: 粗心 THÔ TÂM (bất cẩn, cẩu thả); 粗魯 THÔ LỖ (thô lỗ, cộc cằn, thô bạo).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 粗 (THÔ): thô, dày, tất nhiên; thô lỗ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (粗心 THÔ TÂM (bất cẩn, cẩu thả); 粗魯 THÔ LỖ (thô lỗ, cộc cằn, thô bạo)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thô (粗): thô, dày, tất nhiên; thô lỗ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 粗 (âm đọc THÔ): thô, dày, tất nhiên; thô lỗ. Từ vựng thường đàm: 粗心 THÔ TÂM (bất cẩn, cẩu thả); 粗魯 THÔ LỖ (thô lỗ, cộc cằn, thô bạo).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 粗 (âm chuẩn THÔ): thô, dày, tất nhiên; thô lỗ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THÔ (粗): thô, dày, tất nhiên; thô lỗ; từ ghép thông dụng: 粗心 THÔ TÂM (bất cẩn, cẩu thả); 粗魯 THÔ LỖ (thô lỗ, cộc cằn, thô bạo).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 粗 [U+7C97 · THÔ · cūcāo]: thô, dày, tất nhiên; thô lỗ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “粗糙”