Tiếng Anh: good fortune, blessings, good luck
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “福气”
Chữ PHÚC (福) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ thần linh, sự chở che), bên phải là chữ BỨC (畐 - hình vò rượu đầy ắp dâng cúng, gồm NHẤT 一, KHẨU 口, ĐIỀN 田). Trong chiết tự dân gian, phần bên phải gợi hình ảnh "một mái nhà (一), có người sum vầy (口) và có ruộng vườn canh tác (田)". Đó chính là định nghĩa giản dị mà sâu sắc nhất về một cuộc sống bình an, đủ đầy và hạnh phúc.
Bên trái bàn THỊ cầu an, Bên phải NHẤT KHẨU ĐIỀN mang ruộng vườn. Chữ PHÚC ấm áp yêu thương, Mái nhà no ấm muôn phương an lành.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 福气 [PHÚC KHÍ] gồm 福 (PHÚC) + 气 (KHÍ) → nghĩa tiếng Việt: "phúc khí, may mắn tốt phúc, phước lành". 🦊
Phát âm "福气": 福 fú (thanh 2 (35)) → 气 qi (thanh nhẹ); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

phúc khí, may mắn tốt phúc, phước lành
Phồn thể: 福氣
Hán Việt: PHÚC KHÍ
Tiếng Anh: good fortune, blessings, good luck
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “福气”
Chữ PHÚC (福) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ thần linh, sự chở che), bên phải là chữ BỨC (畐 - hình vò rượu đầy ắp dâng cúng, gồm NHẤT 一, KHẨU 口, ĐIỀN 田). Trong chiết tự dân gian, phần bên phải gợi hình ảnh "một mái nhà (一), có người sum vầy (口) và có ruộng vườn canh tác (田)". Đó chính là định nghĩa giản dị mà sâu sắc nhất về một cuộc sống bình an, đủ đầy và hạnh phúc.
Bên trái bàn THỊ cầu an, Bên phải NHẤT KHẨU ĐIỀN mang ruộng vườn. Chữ PHÚC ấm áp yêu thương, Mái nhà no ấm muôn phương an lành.
Tập viết
Dùng trong câu
看着四世同堂、儿孙满堂承欢膝下,百岁寿星脸上洋溢着幸福自豪的笑容,连连感慨生活在新时代的巨大福气。
Nhìn cảnh tượng tứ đại đồng đường, con cháu đầy đàn quây quần sum vầy bên gối, cụ già trăm tuổi trên gương mặt rạng rỡ nụ cười hạnh phúc tự hào, luôn miệng cảm khái về phúc khí to lớn khi được sống trong kỷ nguyên mới.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 福气
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Điều tốt lành cho người.
“Phúc gặp ngần nào ấy mệnh. Làm chi đua nhọc tốn công nhiều.”
Điều tốt lành cho người.
“Tiên nhân chẳng có phúc, xảy bỏ con mồ côi, chưng nay bốn năm vậy.”
May mắn, gặp may.
“Bằng mỗ [tôi] vậy thửa tính hổ [thẹn] giữ bổng làm quan, phúc gặp thời.”
Từ “福气” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 福 (U+798F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Hạnh phúc, phúc lộc, may mắn, điều lành. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 福 · 礻 (Bộ THỊ) (13 nét) · Pinyin: fú].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Điều tốt lành cho người.
“Tiên nhân chẳng có phúc, xảy bỏ con mồ côi, chưng nay bốn năm vậy.”
May mắn, gặp may.
“Bằng mỗ [tôi] vậy thửa tính hổ [thẹn] giữ bổng làm quan, phúc gặp thời.”
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHÚC: hạnh phúc, phúc lộc, may mắn, điều lành; thường gặp trong ngữ cảnh: 幸福 HẠNH PHÚC (hạnh phúc); 祝福 CHÚC PHÚC (chúc phúc, cầu chúc; lời chúc); 福利 PHÚC LỢI (phúc lợi, an sinh phúc lợi xã hội); 福氣 PHÚC KHÍ (phúc khí, may mắn tốt phúc, phước lành); 薄福 BẠC PHÚC (Kém may mắn, mỏng phúc); 享福 HƯỞNG PHÚC (Hưởng phúc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 福 (PHÚC): Hạnh phúc, phúc lộc, may mắn, điều lành. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (幸福 HẠNH PHÚC (hạnh phúc); 祝福 CHÚC PHÚC (chúc phúc, cầu chúc; lời chúc); 福利 PHÚC LỢI (phúc lợi, an sinh phúc lợi xã hội); 福氣 PHÚC KHÍ (phúc khí, may mắn tốt phúc, phước lành); 薄福 BẠC PHÚC (Kém may mắn, mỏng phúc); 享福 HƯỞNG PHÚC (Hưởng phúc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phúc (福): Hạnh phúc, phúc lộc, may mắn, điều lành.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 福 (âm đọc PHÚC): Hạnh phúc, phúc lộc, may mắn, điều lành. Từ vựng thường đàm: 幸福 HẠNH PHÚC (hạnh phúc); 祝福 CHÚC PHÚC (chúc phúc, cầu chúc; lời chúc); 福利 PHÚC LỢI (phúc lợi, an sinh phúc lợi xã hội); 福氣 PHÚC KHÍ (phúc khí, may mắn tốt phúc, phước lành); 薄福 BẠC PHÚC (Kém may mắn, mỏng phúc); 享福 HƯỞNG PHÚC (Hưởng phúc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 福 (âm chuẩn PHÚC): Hạnh phúc, phúc lộc, may mắn, điều lành.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHÚC (福): Hạnh phúc, phúc lộc, may mắn, điều lành; từ ghép thông dụng: 幸福 HẠNH PHÚC (hạnh phúc); 祝福 CHÚC PHÚC (chúc phúc, cầu chúc; lời chúc); 福利 PHÚC LỢI (phúc lợi, an sinh phúc lợi xã hội); 福氣 PHÚC KHÍ (phúc khí, may mắn tốt phúc, phước lành); 薄福 BẠC PHÚC (Kém may mắn, mỏng phúc); 享福 HƯỞNG PHÚC (Hưởng phúc).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 福 [U+798F · PHÚC · fú]: Hạnh phúc, phúc lộc, may mắn, điều lành.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “福气”