Tiếng Anh: to offer sacrifices to the dead, to hold memorial ceremonies for
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “祭奠”
Chữ TẾ (祭) là chữ hội ý, kết hợp ba bộ thủ giàu hình tượng: phía trên bên trái là bộ NHỤC (⺼/肉 - miếng thịt ngon), phía trên bên phải là bộ HỰU (又 - bàn tay phải), và phía dưới là bộ THỊ (示 - bàn thờ thần linh tổ tiên). Hình ảnh bàn tay trang trọng nâng lễ vật dâng lên bàn thờ khắc họa trọn vẹn nghi thức cúng tế thời cổ đại. Chữ TẾ (祭) biểu trưng cho lòng thành kính với trời đất và đạo lý uống nước nhớ nguồn, tri ân tổ tiên của người phương Đông.
Tay HỰU (又) nâng miếng thịt tươi, Đặt lên bàn THỊ (示) dâng lời thành tâm. Lễ TẾ (祭) tưởng nhớ ân thâm, Uống nước nhớ nguồn muôn năm vẹn tròn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 祭奠 [TẾ ĐIỆN] gồm 祭 (TẾ) + 奠 (ĐIỆN) → nghĩa tiếng Việt: "tế lễ cúng viếng, dâng lễ tưởng niệm người đã khuất". 🦊
Phát âm "祭奠" [jìdiàn — thanh 4 (51)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

tế lễ cúng viếng, dâng lễ tưởng niệm người đã khuất
Phồn thể: 祭奠
Hán Việt: TẾ ĐIỆN
Tiếng Anh: to offer sacrifices to the dead, to hold memorial ceremonies for
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “祭奠”
Chữ TẾ (祭) là chữ hội ý, kết hợp ba bộ thủ giàu hình tượng: phía trên bên trái là bộ NHỤC (⺼/肉 - miếng thịt ngon), phía trên bên phải là bộ HỰU (又 - bàn tay phải), và phía dưới là bộ THỊ (示 - bàn thờ thần linh tổ tiên). Hình ảnh bàn tay trang trọng nâng lễ vật dâng lên bàn thờ khắc họa trọn vẹn nghi thức cúng tế thời cổ đại. Chữ TẾ (祭) biểu trưng cho lòng thành kính với trời đất và đạo lý uống nước nhớ nguồn, tri ân tổ tiên của người phương Đông.
Tay HỰU (又) nâng miếng thịt tươi, Đặt lên bàn THỊ (示) dâng lời thành tâm. Lễ TẾ (祭) tưởng nhớ ân thâm, Uống nước nhớ nguồn muôn năm vẹn tròn.
Tập viết
Dùng trong câu
在老一辈战略科学大师逝世周年纪念日,全体师生自发汇聚在科学铜像前敬献花篮、隆重祭奠老院长。
Vào ngày kỷ niệm một năm ngày mất của bậc đại sư khoa học chiến lược tiền bối, toàn thể giảng viên sinh viên đã tự nguyện tụ họp trước tượng đồng khoa học dâng lẵng hoa tươi, long trọng tế lễ cúng viếng dâng lễ tưởng niệm vị Viện trưởng lão thành.

Câu 1/1
Từ “祭奠” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 祭 (U+796D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tế lễ, tế văn
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cúng tế, tế lễ, tưởng niệm người đã khuất. Chữ TẾ (祭) là chữ hội ý, kết hợp ba bộ thủ giàu hình tượng: phía trên bên trái là bộ NHỤC (⺼/肉 - miếng thịt ngon), phía trên bên phải là bộ HỰU (又 - bàn tay phải), và phía dưới là bộ THỊ (示 - bàn thờ thần linh tổ tiên). Hình ảnh bàn tay trang trọng nâng lễ vật dâng lên bàn thờ khắc họa trọn vẹn nghi thức cúng tế thời cổ đại. Chữ TẾ (祭) biểu trưng cho lòng thành kính với trời đất và đạo lý uống nước nhớ nguồn, tri ân tổ tiên của người phương Đông. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 主祭 CHỦ TẾ (Chủ tế); 祭壇 TẾ ĐÀN (Đàn tế); 祭祀 TẾ TỰ (Cúng tế, tế lễ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TẾ: cúng tế, tế lễ, tưởng niệm người đã khuất; thường gặp trong ngữ cảnh: 主祭 CHỦ TẾ (Chủ tế); 祭壇 TẾ ĐÀN (Đàn tế); 祭祀 TẾ TỰ (Cúng tế, tế lễ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 祭 (TẾ): Cúng tế, tế lễ, tưởng niệm người đã khuất. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (主祭 CHỦ TẾ (Chủ tế); 祭壇 TẾ ĐÀN (Đàn tế); 祭祀 TẾ TỰ (Cúng tế, tế lễ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tế (祭): Cúng tế, tế lễ, tưởng niệm người đã khuất.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 祭 (âm đọc TẾ): Cúng tế, tế lễ, tưởng niệm người đã khuất. Từ vựng thường đàm: 主祭 CHỦ TẾ (Chủ tế); 祭壇 TẾ ĐÀN (Đàn tế); 祭祀 TẾ TỰ (Cúng tế, tế lễ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 祭 (âm chuẩn TẾ): Cúng tế, tế lễ, tưởng niệm người đã khuất.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TẾ (祭): Cúng tế, tế lễ, tưởng niệm người đã khuất; từ ghép thông dụng: 主祭 CHỦ TẾ (Chủ tế); 祭壇 TẾ ĐÀN (Đàn tế); 祭祀 TẾ TỰ (Cúng tế, tế lễ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 祭 [U+796D · TẾ · jìdiàn]: Cúng tế, tế lễ, tưởng niệm người đã khuất.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “祭奠”