Tiếng Anh: short, brief, fleeting, transient
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “短暂”
Chữ ĐOẢN (短) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỈ (矢 - mũi tên) biểu ý và chữ ĐẬU (豆 - chiếc bát chân cao) biểu âm kiêm biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, người xưa dùng cây cung để đo vật dài (TRƯỜNG) và dùng mũi tên (矢) kết hợp với chiếc bát nhỏ (豆) để chỉ những vật có chiều dài hoặc chiều cao khiêm tốn. Từ nghĩa gốc là ngắn, chữ mở rộng chỉ khuyết điểm, hạn chế cần học hỏi để bù đắp (THỦ TRƯỜNG BỔ ĐOẢN).
Bên trái tên ngắn bộ THỈ (矢), Bên phải chiếc bát chữ ĐẬU (豆) thấp lùn. So dài đo ngắn hợp khuôn, Biết bù sở ĐOẢN (短) mới luôn trưởng thành.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 短暂 (ĐOẢN TẠM) = 短 (ĐOẢN: ngắn (chiều dài, thời gian)) + 暂 (TẠM: tạm thời) → ngắn ngủi, ngắn ngủi chốc lát, tạm thời. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

ngắn ngủi, ngắn ngủi chốc lát, tạm thời
Phồn thể: 短暫
Hán Việt: ĐOẢN TẠM
Tiếng Anh: short, brief, fleeting, transient
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “短暂”
Chữ ĐOẢN (短) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỈ (矢 - mũi tên) biểu ý và chữ ĐẬU (豆 - chiếc bát chân cao) biểu âm kiêm biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, người xưa dùng cây cung để đo vật dài (TRƯỜNG) và dùng mũi tên (矢) kết hợp với chiếc bát nhỏ (豆) để chỉ những vật có chiều dài hoặc chiều cao khiêm tốn. Từ nghĩa gốc là ngắn, chữ mở rộng chỉ khuyết điểm, hạn chế cần học hỏi để bù đắp (THỦ TRƯỜNG BỔ ĐOẢN).
Bên trái tên ngắn bộ THỈ (矢), Bên phải chiếc bát chữ ĐẬU (豆) thấp lùn. So dài đo ngắn hợp khuôn, Biết bù sở ĐOẢN (短) mới luôn trưởng thành.
Tập viết
Dùng trong câu
虽然超新星爆发最初的极紫外辐射峰值极其短暂,但深空望远镜依然成功完整记录下了全部宝贵物理过程。
Tuy rằng giá trị đỉnh bức xạ cực tím chân không ban đầu của vụ nổ siêu tân tinh vô cùng ngắn ngủi ngắn ngủi chốc lát, nhưng kính viễn vọng không gian sâu vẫn ghi chép lại thành công trọn vẹn toàn bộ tiến trình vật lý quý giá.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 短暂
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “短暂” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 短 (U+77ED) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ngắn (chiều dài, thời gian). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 短 · 矢 (Bộ THỈ) (12 nét) · Pinyin: duǎnzàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ngắn (chiều dài, thời gian). Chữ ĐOẢN (短) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỈ (矢 - mũi tên) biểu ý và chữ ĐẬU (豆 - chiếc bát chân cao) biểu âm kiêm biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, người xưa dùng cây cung để đo vật dài (TRƯỜNG) và dùng mũi tên (矢) kết hợp với chiếc bát nhỏ (豆) để chỉ những vật có chiều dài hoặc chiều cao khiêm tốn. Từ nghĩa gốc là ngắn, chữ mở rộng chỉ khuyết điểm, hạn chế cần học hỏi để bù đắp (THỦ TRƯỜNG BỔ ĐOẢN). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 短信 ĐOẢN TÍN (tin nhắn (SMS), tin nhắn ngắn); 縮短 SÚC ĐOẢN (rút ngắn (thời gian, cự ly, khoảng cách)); 短促 ĐOẢN XÚC (ngắn ngủi, chóng vánh, dồn dập (thời gian)); 短兵 ĐOẢN BINH (Đoản binh); 短劍 ĐOẢN KIẾM (Đoản kiếm); 短命 ĐOẢN MỆNH (Mệnh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐOẢN: ngắn (chiều dài, thời gian); thường gặp trong ngữ cảnh: 短信 ĐOẢN TÍN (tin nhắn (SMS), tin nhắn ngắn); 縮短 SÚC ĐOẢN (rút ngắn (thời gian, cự ly, khoảng cách)); 短促 ĐOẢN XÚC (ngắn ngủi, chóng vánh, dồn dập (thời gian)); 短兵 ĐOẢN BINH (Đoản binh); 短劍 ĐOẢN KIẾM (Đoản kiếm); 短命 ĐOẢN MỆNH (Mệnh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 短 (ĐOẢN): ngắn (chiều dài, thời gian). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (短信 ĐOẢN TÍN (tin nhắn (SMS), tin nhắn ngắn); 縮短 SÚC ĐOẢN (rút ngắn (thời gian, cự ly, khoảng cách)); 短促 ĐOẢN XÚC (ngắn ngủi, chóng vánh, dồn dập (thời gian)); 短兵 ĐOẢN BINH (Đoản binh); 短劍 ĐOẢN KIẾM (Đoản kiếm); 短命 ĐOẢN MỆNH (Mệnh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đoản (短): ngắn (chiều dài, thời gian).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 短 (âm đọc ĐOẢN): ngắn (chiều dài, thời gian). Từ vựng thường đàm: 短信 ĐOẢN TÍN (tin nhắn (SMS), tin nhắn ngắn); 縮短 SÚC ĐOẢN (rút ngắn (thời gian, cự ly, khoảng cách)); 短促 ĐOẢN XÚC (ngắn ngủi, chóng vánh, dồn dập (thời gian)); 短兵 ĐOẢN BINH (Đoản binh); 短劍 ĐOẢN KIẾM (Đoản kiếm); 短命 ĐOẢN MỆNH (Mệnh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 短 (âm chuẩn ĐOẢN): ngắn (chiều dài, thời gian).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐOẢN (短): ngắn (chiều dài, thời gian); từ ghép thông dụng: 短信 ĐOẢN TÍN (tin nhắn (SMS), tin nhắn ngắn); 縮短 SÚC ĐOẢN (rút ngắn (thời gian, cự ly, khoảng cách)); 短促 ĐOẢN XÚC (ngắn ngủi, chóng vánh, dồn dập (thời gian)); 短兵 ĐOẢN BINH (Đoản binh); 短劍 ĐOẢN KIẾM (Đoản kiếm); 短命 ĐOẢN MỆNH (Mệnh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 短 [U+77ED · ĐOẢN · duǎnzàn]: ngắn (chiều dài, thời gian).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “短暂”