Tiếng Anh: paragraph, phase, stage, conclusion of a stage
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “段落”
Chữ ĐOẠN (段) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện khắc họa hình ảnh bàn tay cầm búa (bộ THÙ 殳) bên phải đang đập vào vách núi đá ở bên trái để tách đá thành từng tảng, từng khúc nhỏ. Nghĩa gốc ban đầu là đập rèn sắt đá (sau tách riêng thành chữ ĐOÁN 锻 trong rèn đúc), còn chữ ĐOẠN (段) chuyển sang chỉ từng khúc, từng phần được chia tách ra như đoạn đường, đoạn văn, giai đoạn thời gian hoặc phương pháp (THỦ ĐOẠN).
Bên trái vách đá phân tầng, Bên phải tay cầm búa THÙ (殳) đập ra. Đá lớn tách thành khúc nhỏ, Làm nên chữ ĐOẠN (段) trải qua dặm dài.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 段落 (ĐOẠN LẠC) = 段 (ĐOẠN: đoạn) + 落 (LẠC: rơi, thu nhập ròng, thặng dư) → đoạn văn, giai đoạn tạm ngưng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

đoạn văn, giai đoạn tạm ngưng; kết thúc một chặng (gào yí duànluò)
Phồn thể: 段落
Hán Việt: ĐOẠN LẠC
Tiếng Anh: paragraph, phase, stage, conclusion of a stage
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “段落”
Chữ ĐOẠN (段) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện khắc họa hình ảnh bàn tay cầm búa (bộ THÙ 殳) bên phải đang đập vào vách núi đá ở bên trái để tách đá thành từng tảng, từng khúc nhỏ. Nghĩa gốc ban đầu là đập rèn sắt đá (sau tách riêng thành chữ ĐOÁN 锻 trong rèn đúc), còn chữ ĐOẠN (段) chuyển sang chỉ từng khúc, từng phần được chia tách ra như đoạn đường, đoạn văn, giai đoạn thời gian hoặc phương pháp (THỦ ĐOẠN).
Bên trái vách đá phân tầng, Bên phải tay cầm búa THÙ (殳) đập ra. Đá lớn tách thành khúc nhỏ, Làm nên chữ ĐOẠN (段) trải qua dặm dài.
Tập viết
Dùng trong câu
随着大科学装置一期主体工程综合物理验收顺利告一段落,全体科研人员毫不松懈地迅速转入二期工程规划布局。
Cùng với việc nghiệm thu vật lý tổng hợp công trình chủ thể giai đoạn 1 của thiết bị khoa học lớn thuận lợi kết thúc một chặng hoàn thành một giai đoạn, toàn thể cán bộ nghiên cứu khoa học không một chút lơi lỏng nhanh chóng chuyển sang bố cục quy hoạch công trình giai đoạn 2.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 段落
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Từ “段落” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 段 (U+6BB5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đoạn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 段 · 殳 (Bộ THÙ) (9 nét) · Pinyin: duànluò].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đoạn. Chữ ĐOẠN (段) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện khắc họa hình ảnh bàn tay cầm búa (bộ THÙ 殳) bên phải đang đập vào vách núi đá ở bên trái để tách đá thành từng tảng, từng khúc nhỏ. Nghĩa gốc ban đầu là đập rèn sắt đá (sau tách riêng thành chữ ĐOÁN 锻 trong rèn đúc), còn chữ ĐOẠN (段) chuyển sang chỉ từng khúc, từng phần được chia tách ra như đoạn đường, đoạn văn, giai đoạn thời gian hoặc phương pháp (THỦ ĐOẠN). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 階段 GIAI ĐOẠN (giai đoạn, thời kỳ); 不擇手段 BẤT TRẠCH THỦ ĐOẠN (không từ thủ đoạn, bất chấp thủ đoạn); 段落 ĐOẠN LẠC (Đoạn lạc); 三段論 TAM ĐOẠN LUẬN (Tam đoạn luận); 手段 THỦ ĐOẠN (Thủ đoạn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐOẠN: đoạn; thường gặp trong ngữ cảnh: 階段 GIAI ĐOẠN (giai đoạn, thời kỳ); 不擇手段 BẤT TRẠCH THỦ ĐOẠN (không từ thủ đoạn, bất chấp thủ đoạn); 段落 ĐOẠN LẠC (Đoạn lạc); 三段論 TAM ĐOẠN LUẬN (Tam đoạn luận); 手段 THỦ ĐOẠN (Thủ đoạn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 段 (ĐOẠN): đoạn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (階段 GIAI ĐOẠN (giai đoạn, thời kỳ); 不擇手段 BẤT TRẠCH THỦ ĐOẠN (không từ thủ đoạn, bất chấp thủ đoạn); 段落 ĐOẠN LẠC (Đoạn lạc); 三段論 TAM ĐOẠN LUẬN (Tam đoạn luận); 手段 THỦ ĐOẠN (Thủ đoạn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đoạn (段): đoạn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 段 (âm đọc ĐOẠN): đoạn. Từ vựng thường đàm: 階段 GIAI ĐOẠN (giai đoạn, thời kỳ); 不擇手段 BẤT TRẠCH THỦ ĐOẠN (không từ thủ đoạn, bất chấp thủ đoạn); 段落 ĐOẠN LẠC (Đoạn lạc); 三段論 TAM ĐOẠN LUẬN (Tam đoạn luận); 手段 THỦ ĐOẠN (Thủ đoạn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 段 (âm chuẩn ĐOẠN): đoạn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐOẠN (段): đoạn; từ ghép thông dụng: 階段 GIAI ĐOẠN (giai đoạn, thời kỳ); 不擇手段 BẤT TRẠCH THỦ ĐOẠN (không từ thủ đoạn, bất chấp thủ đoạn); 段落 ĐOẠN LẠC (Đoạn lạc); 三段論 TAM ĐOẠN LUẬN (Tam đoạn luận); 手段 THỦ ĐOẠN (Thủ đoạn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 段 [U+6BB5 · ĐOẠN · duànluò]: đoạn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “段落”