Tiếng Anh: perception, consciousness, sensation, feeling
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “知觉”
Chữ TRI (知) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ THỈ (矢 - mũi tên) ở bên trái và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở bên phải. Người xưa quan niệm rằng một người thực sự hiểu biết (TRI) là người khi mở miệng (KHẨU) đối đáp hay phân tích sự việc thì lời nói phát ra nhanh nhạy và trúng đích chính xác hệt như mũi tên (THỈ) rời cung. Do đó, chữ TRI biểu thị sự nhận thức thấu đáo, trí tuệ sắc bén và tri thức.
Bên trái mũi tên THỈ vút bay, Bên phải miệng KHẨU nói lời hay. Lời ra chuẩn xác như tên bắn, Hiểu biết TRI thức rộng tháng ngày.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 知觉 (TRI GIÁC) = 知 (TRI: biết, hiểu biết, nhận thức) + 觉 (GIÁC: cảm thấy, nhận thức (jué), giấc ngủ (jiào)) → tri giác, cảm giác nhận thức ý thức. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "知觉" đọc là zhī (thanh 1) + jué (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tri giác, cảm giác nhận thức ý thức
Phồn thể: 知覺
Hán Việt: TRI GIÁC
Tiếng Anh: perception, consciousness, sensation, feeling
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “知觉”
Chữ TRI (知) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ THỈ (矢 - mũi tên) ở bên trái và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở bên phải. Người xưa quan niệm rằng một người thực sự hiểu biết (TRI) là người khi mở miệng (KHẨU) đối đáp hay phân tích sự việc thì lời nói phát ra nhanh nhạy và trúng đích chính xác hệt như mũi tên (THỈ) rời cung. Do đó, chữ TRI biểu thị sự nhận thức thấu đáo, trí tuệ sắc bén và tri thức.
Bên trái mũi tên THỈ vút bay, Bên phải miệng KHẨU nói lời hay. Lời ra chuẩn xác như tên bắn, Hiểu biết TRI thức rộng tháng ngày.
Tập viết
Dùng trong câu
神经外科医学团队利用高精度脑机接口芯片技术,成功帮助多位高位截瘫重症患者恢复了肢体微弱运动知觉与意念控制。
Đội ngũ y học ngoại khoa thần kinh vận dụng kỹ thuật chip giao diện não - máy tính độ chính xác cao đã giúp nhiều bệnh nhân nặng liệt tứ chi phục hồi lại nhận thức cảm giác tri giác vận động vi mô của chi thể và điều khiển bằng ý niệm.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 知觉
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Sự gắn kết biện chứng giữa việc học và việc suy ngẫm tư duy.
Âm Hán Việt: ÔN CỐ NHI TRI TÂN, KHẢ DĨ VI SƯ HĨ. HỌC NHI BẤT TƯ TẮC VÕNG, TƯ NHI BẤT HỌC TẮC ĐÃI.
“Ôn lại điều cũ mà hiểu thêm được điều mới, ấy là có thể làm thầy vậy. Học mà không suy nghĩ thì mờ mịt, suy nghĩ mà không học thì hoang mang nguy khốn.”
Từ “知觉” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 知 (U+77E5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Biết, hiểu biết, nhận thức; tri thức. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 知 · 矢 (Bộ THỈ) (8 nét) · Pinyin: zhī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Biết, hiểu biết, nhận thức; tri thức. Chữ TRI (知) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ THỈ (矢 - mũi tên) ở bên trái và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở bên phải. Người xưa quan niệm rằng một người thực sự hiểu biết (TRI) là người khi mở miệng (KHẨU) đối đáp hay phân tích sự việc thì lời nói phát ra nhanh nhạy và trúng đích chính xác hệt như mũi tên (THỈ) rời cung. Do đó, chữ TRI biểu thị sự nhận thức thấu đáo, trí tuệ sắc bén và tri thức. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 知道 TRI ĐẠO (biết); 通知 THÔNG TRI (thông báo, báo tin); 知識 TRI THỨC (kiến thức, tri thức); 無知 VÔ TRI (vô tri, dốt nát ngây ngô, thiếu hiểu biết); 須知 TU TRI (hướng dẫn lưu ý, quy định cần biết; phải biết rằng); 知覺 TRI GIÁC (tri giác, cảm giác nhận thức ý thức).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRI: biết, hiểu biết, nhận thức; tri thức; thường gặp trong ngữ cảnh: 知道 TRI ĐẠO (biết); 通知 THÔNG TRI (thông báo, báo tin); 知識 TRI THỨC (kiến thức, tri thức); 無知 VÔ TRI (vô tri, dốt nát ngây ngô, thiếu hiểu biết); 須知 TU TRI (hướng dẫn lưu ý, quy định cần biết; phải biết rằng); 知覺 TRI GIÁC (tri giác, cảm giác nhận thức ý thức).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 知 (TRI): Biết, hiểu biết, nhận thức; tri thức. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (知道 TRI ĐẠO (biết); 通知 THÔNG TRI (thông báo, báo tin); 知識 TRI THỨC (kiến thức, tri thức); 無知 VÔ TRI (vô tri, dốt nát ngây ngô, thiếu hiểu biết); 須知 TU TRI (hướng dẫn lưu ý, quy định cần biết; phải biết rằng); 知覺 TRI GIÁC (tri giác, cảm giác nhận thức ý thức)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tri (知): Biết, hiểu biết, nhận thức; tri thức.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 知 (âm đọc TRI): Biết, hiểu biết, nhận thức; tri thức. Từ vựng thường đàm: 知道 TRI ĐẠO (biết); 通知 THÔNG TRI (thông báo, báo tin); 知識 TRI THỨC (kiến thức, tri thức); 無知 VÔ TRI (vô tri, dốt nát ngây ngô, thiếu hiểu biết); 須知 TU TRI (hướng dẫn lưu ý, quy định cần biết; phải biết rằng); 知覺 TRI GIÁC (tri giác, cảm giác nhận thức ý thức).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 知 (âm chuẩn TRI): Biết, hiểu biết, nhận thức; tri thức.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRI (知): Biết, hiểu biết, nhận thức; tri thức; từ ghép thông dụng: 知道 TRI ĐẠO (biết); 通知 THÔNG TRI (thông báo, báo tin); 知識 TRI THỨC (kiến thức, tri thức); 無知 VÔ TRI (vô tri, dốt nát ngây ngô, thiếu hiểu biết); 須知 TU TRI (hướng dẫn lưu ý, quy định cần biết; phải biết rằng); 知覺 TRI GIÁC (tri giác, cảm giác nhận thức ý thức).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 知 [U+77E5 · TRI · zhī]: Biết, hiểu biết, nhận thức; tri thức.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “知觉”