Tiếng Anh: visible, can see, clearly perceptible
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “看” đọc thanh 4 “kàn” (KHÁN) khi chỉ hành động dùng mắt “nhìn, xem, đọc sách, đi thăm”; đọc thanh 1 “kān” (KHAN) khi mang nghĩa “trông coi nhà cửa, canh gác, chăm giữ”.
nhìn, xem (phim), đọc (sách), thăm (bạn), khám (bệnh)
VD: 看书 (kàn shū), 看病 (kàn bìng), 看法 (kàn fǎ)
trông coi, giữ, canh gác (nhà cửa, em bé, đồ đạc)
VD: 看门 (kān mén), 看家 (kān jiā), 看管 (kān guǎn)
Chữ “得” (ĐẮC) có tới 3 cách phát âm tùy theo vị trí ngữ pháp trong câu: đọc thanh nhẹ “de” khi làm trợ từ kết cấu đứng sau động từ; đọc “děi” khi đứng trước động từ mang nghĩa “phải, cần phải”; và đọc “dé” khi làm động từ chính mang nghĩa “đạt được, mắc phải”.
trợ từ nối động từ/tính từ với bổ ngữ trạng thái hoặc khả năng
VD: 觉得 (jué de), 记得 (jì de), 来得及 (lái de jí)
phải, cần phải, mất (thời gian/tiền bạc)
VD: 得去 (děi qù), 得花时间 (děi huā shíjiān), 总得 (zǒng děi)
đạt được, nhận được, giành được; mắc (bệnh)
VD: 得到 (dé dào), 获得 (huò dé), 得意 (dé yì)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “看得见”
Chữ KHÁN (看) là chữ hội ý, phía trên là bàn tay (手 biến thể), phía dưới là con mắt (目). Khi đứng dưới trời nắng gắt hoặc muốn phóng tầm mắt nhìn thật xa xăm, con người tự nhiên đưa bàn tay lên ngang trán che bớt tia nắng để mắt nhìn được rõ ràng và xa hơn. Đó chính là động tác "Nhìn ngắm" (看).
Đưa bàn tay phủ mí mắt trông, Nhìn xa muôn dặm chốn non sông. Ngắm mây dõi bóng trời cao rộng, Chữ Khán tinh tường tỏ đục trong.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 看得见 [KHÁN ĐẮC KIẾN] gồm 看 (KHÁN) + 得 (ĐẮC) + 见 (KIẾN) → nghĩa tiếng Việt: "nhìn thấy được, trông thấy rõ ràng". 🦊
Phát âm "看得见": 看 kàn (thanh 4 (51)) → 得 de (thanh nhẹ) → 见 jiàn (thanh 4 (51)); lưu ý bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

nhìn thấy được, trông thấy rõ ràng
Phồn thể: 看得見
Hán Việt: KHÁN ĐẮC KIẾN
Tiếng Anh: visible, can see, clearly perceptible
Chữ “看” đọc thanh 4 “kàn” (KHÁN) khi chỉ hành động dùng mắt “nhìn, xem, đọc sách, đi thăm”; đọc thanh 1 “kān” (KHAN) khi mang nghĩa “trông coi nhà cửa, canh gác, chăm giữ”.
nhìn, xem (phim), đọc (sách), thăm (bạn), khám (bệnh)
VD: 看书 (kàn shū), 看病 (kàn bìng), 看法 (kàn fǎ)
trông coi, giữ, canh gác (nhà cửa, em bé, đồ đạc)
VD: 看门 (kān mén), 看家 (kān jiā), 看管 (kān guǎn)
Chữ “得” (ĐẮC) có tới 3 cách phát âm tùy theo vị trí ngữ pháp trong câu: đọc thanh nhẹ “de” khi làm trợ từ kết cấu đứng sau động từ; đọc “děi” khi đứng trước động từ mang nghĩa “phải, cần phải”; và đọc “dé” khi làm động từ chính mang nghĩa “đạt được, mắc phải”.
trợ từ nối động từ/tính từ với bổ ngữ trạng thái hoặc khả năng
VD: 觉得 (jué de), 记得 (jì de), 来得及 (lái de jí)
phải, cần phải, mất (thời gian/tiền bạc)
VD: 得去 (děi qù), 得花时间 (děi huā shíjiān), 总得 (zǒng děi)
đạt được, nhận được, giành được; mắc (bệnh)
VD: 得到 (dé dào), 获得 (huò dé), 得意 (dé yì)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “看得见”
Chữ KHÁN (看) là chữ hội ý, phía trên là bàn tay (手 biến thể), phía dưới là con mắt (目). Khi đứng dưới trời nắng gắt hoặc muốn phóng tầm mắt nhìn thật xa xăm, con người tự nhiên đưa bàn tay lên ngang trán che bớt tia nắng để mắt nhìn được rõ ràng và xa hơn. Đó chính là động tác "Nhìn ngắm" (看).
Đưa bàn tay phủ mí mắt trông, Nhìn xa muôn dặm chốn non sông. Ngắm mây dõi bóng trời cao rộng, Chữ Khán tinh tường tỏ đục trong.
Tập viết
Dùng trong câu
科技创新的丰硕成果不仅体现在高水平论文上,更转化为了广大人民群众身边摸得着、看得见的民生福祉。
Những thành quả trĩu quả của đổi mới sáng tạo khoa học công nghệ không chỉ thể hiện ở các bài báo học thuật trình độ cao, mà càng chuyển hóa thành những phúc lợi dân sinh nhìn thấy được sờ thấy được ngay bên cạnh đông đảo quần chúng nhân dân.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 看得见
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Từ “看得见” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 看 (U+770B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ho khan, khan tiếng; khô khan
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nhìn, xem, đọc. Chữ KHÁN (看) là chữ hội ý, phía trên là bàn tay (手 biến thể), phía dưới là con mắt (目). Khi đứng dưới trời nắng gắt hoặc muốn phóng tầm mắt nhìn thật xa xăm, con người tự nhiên đưa bàn tay lên ngang trán che bớt tia nắng để mắt nhìn được rõ ràng và xa hơn. Đó chính là động tác "Nhìn ngắm" (看). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 看見 KHÁN KIẾN (nhìn thấy); 看法 KHÁN PHÁP (quan điểm, góc nhìn, ý kiến); 看不起 KHÁN BẤT KHỞI (coi thường, khinh thường, coi nhẹ); 看來 KHÁN LAI (xem ra, nhìn chung, theo như thấy); 難看 NAN KHÁN (xấu xí, khó coi; mất mặt, khó coi (sắc mặt)); 看待 KHÁN ĐÃI (nhìn nhận, xem xét, đối đãi đánh giá).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHÁN: nhìn, xem, đọc; thường gặp trong ngữ cảnh: 看見 KHÁN KIẾN (nhìn thấy); 看法 KHÁN PHÁP (quan điểm, góc nhìn, ý kiến); 看不起 KHÁN BẤT KHỞI (coi thường, khinh thường, coi nhẹ); 看來 KHÁN LAI (xem ra, nhìn chung, theo như thấy); 難看 NAN KHÁN (xấu xí, khó coi; mất mặt, khó coi (sắc mặt)); 看待 KHÁN ĐÃI (nhìn nhận, xem xét, đối đãi đánh giá).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 看 (KHÁN): nhìn, xem, đọc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (看見 KHÁN KIẾN (nhìn thấy); 看法 KHÁN PHÁP (quan điểm, góc nhìn, ý kiến); 看不起 KHÁN BẤT KHỞI (coi thường, khinh thường, coi nhẹ); 看來 KHÁN LAI (xem ra, nhìn chung, theo như thấy); 難看 NAN KHÁN (xấu xí, khó coi; mất mặt, khó coi (sắc mặt)); 看待 KHÁN ĐÃI (nhìn nhận, xem xét, đối đãi đánh giá)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khán (看): nhìn, xem, đọc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 看 (âm đọc KHÁN): nhìn, xem, đọc. Từ vựng thường đàm: 看見 KHÁN KIẾN (nhìn thấy); 看法 KHÁN PHÁP (quan điểm, góc nhìn, ý kiến); 看不起 KHÁN BẤT KHỞI (coi thường, khinh thường, coi nhẹ); 看來 KHÁN LAI (xem ra, nhìn chung, theo như thấy); 難看 NAN KHÁN (xấu xí, khó coi; mất mặt, khó coi (sắc mặt)); 看待 KHÁN ĐÃI (nhìn nhận, xem xét, đối đãi đánh giá).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 看 (âm chuẩn KHÁN): nhìn, xem, đọc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
không ra cái khớn gì cả
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “看得见”