Tiếng Anh: lily, lily bulb
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “百合”
Chữ BÁCH (百) là chữ hình thanh kiêm chỉ sự xuất hiện từ thời Giáp cốt văn. Chữ cấu tạo bởi chữ NHẤT (一 - số một) ở phía trên và chữ BẠCH (白) ở phía dưới biểu âm. Trong văn khắc cổ, chữ BẠCH (白) đặt thêm một vạch ngang (一) ở trên đầu dùng để đánh dấu đơn vị đếm lớn tròn trịa là 'một trăm' (100). Ngoài nghĩa số đếm, chữ BÁCH còn tượng trưng cho sự đông đúc, trọn vẹn và muôn vàn (như BÁCH TÍNH - trăm họ).
Trên đầu một nét NHẤT ngang Dưới thêm chữ BẠCH rõ ràng trắng trong Chữ BÁCH là số một trăm Trăm năm hạnh phúc, trăm lòng như nhau.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 百合 [BÁCH HỢP] gồm 百 (BÁCH) + 合 (HỢP) → nghĩa tiếng Việt: "hoa bách hợp, củ hoa bách hợp (hoa lily)". 🦊
Phát âm "百合" [bǎihé — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

hoa bách hợp, củ hoa bách hợp (hoa lily)
Phồn thể: 百合
Hán Việt: BÁCH HỢP
Tiếng Anh: lily, lily bulb
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “百合”
Chữ BÁCH (百) là chữ hình thanh kiêm chỉ sự xuất hiện từ thời Giáp cốt văn. Chữ cấu tạo bởi chữ NHẤT (一 - số một) ở phía trên và chữ BẠCH (白) ở phía dưới biểu âm. Trong văn khắc cổ, chữ BẠCH (白) đặt thêm một vạch ngang (一) ở trên đầu dùng để đánh dấu đơn vị đếm lớn tròn trịa là 'một trăm' (100). Ngoài nghĩa số đếm, chữ BÁCH còn tượng trưng cho sự đông đúc, trọn vẹn và muôn vàn (như BÁCH TÍNH - trăm họ).
Trên đầu một nét NHẤT ngang Dưới thêm chữ BẠCH rõ ràng trắng trong Chữ BÁCH là số một trăm Trăm năm hạnh phúc, trăm lòng như nhau.
Tập viết
Dùng trong câu
国家现代农业示范区通过植物组织培养与基因育种技术,成功培育出了耐低温、芳香浓郁的高原食用观赏两用百合新品种。
Khu Trình diễn Nông nghiệp Hiện đại Quốc gia thông qua công nghệ nhân giống gen và nuôi cấy mô thực vật đã lai tạo thành công giống hoa bách hợp bách hợp mới chịu nhiệt độ thấp, hương thơm nồng nàn lưỡng dụng vừa làm cảnh vừa làm thực phẩm vùng cao nguyên.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 百合
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Từ “百合” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 百 (U+767E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
sạch bách
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
trăm (100). Chữ BÁCH (百) là chữ hình thanh kiêm chỉ sự xuất hiện từ thời Giáp cốt văn. Chữ cấu tạo bởi chữ NHẤT (一 - số một) ở phía trên và chữ BẠCH (白) ở phía dưới biểu âm. Trong văn khắc cổ, chữ BẠCH (白) đặt thêm một vạch ngang (一) ở trên đầu dùng để đánh dấu đơn vị đếm lớn tròn trịa là 'một trăm' (100). Ngoài nghĩa số đếm, chữ BÁCH còn tượng trưng cho sự đông đúc, trọn vẹn và muôn vàn (như BÁCH TÍNH - trăm họ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 老百姓 LÃO BÁCH TÍNH (người dân thường, dân chúng, bá tánh); 百分點 BÁCH PHÂN ĐIỂM (điểm phần trăm (percentage point)); 千方百計 THIÊN PHƯƠNG BÁCH KẾ (nghìn phương trăm kế, tìm đủ mọi cách, dốc mọi biện pháp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÁCH: trăm (100); thường gặp trong ngữ cảnh: 老百姓 LÃO BÁCH TÍNH (người dân thường, dân chúng, bá tánh); 百分點 BÁCH PHÂN ĐIỂM (điểm phần trăm (percentage point)); 千方百計 THIÊN PHƯƠNG BÁCH KẾ (nghìn phương trăm kế, tìm đủ mọi cách, dốc mọi biện pháp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 百 (BÁCH): trăm (100). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (老百姓 LÃO BÁCH TÍNH (người dân thường, dân chúng, bá tánh); 百分點 BÁCH PHÂN ĐIỂM (điểm phần trăm (percentage point)); 千方百計 THIÊN PHƯƠNG BÁCH KẾ (nghìn phương trăm kế, tìm đủ mọi cách, dốc mọi biện pháp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bách (百): trăm (100).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 百 (âm đọc BÁCH): trăm (100). Từ vựng thường đàm: 老百姓 LÃO BÁCH TÍNH (người dân thường, dân chúng, bá tánh); 百分點 BÁCH PHÂN ĐIỂM (điểm phần trăm (percentage point)); 千方百計 THIÊN PHƯƠNG BÁCH KẾ (nghìn phương trăm kế, tìm đủ mọi cách, dốc mọi biện pháp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 百 (âm chuẩn BÁCH): trăm (100).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
bá hộ (một trăm nhà)
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 百 [U+767E · BÁCH · bǎihé]: trăm (100).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “百合”