Tiếng Anh: thin, emaciated; barren; thin, slight, weak
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “薄” (BẠC) có 2 cách đọc phân theo văn phong: đọc là “báo” khi đứng một mình trong khẩu ngữ chỉ vật thể mỏng (trái với 厚 hòu - dày); đọc là “bó” khi đi trong các từ ghép song âm tiết/thành ngữ như 薄弱 (bóruò - yếu ớt), 单薄 (dānbó - mỏng manh).
mỏng (giấy, áo, lát cắt); nhạt (rượu)
VD: 薄片 (báo piàn), 厚薄 (hòu báo)
mỏng manh, yếu ớt (薄弱); đạm bạc, bạc bẽo
VD: 薄弱 (bó ruò), 单薄 (dān bó), 刻薄 (kè bó)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “瘠薄”
Chữ TÍCH (瘠): thuộc bộ NẠCH (疒), gồm 15 nét (10 nét phụ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 瘠薄 [TÍCH BẠC] gồm 瘠 (TÍCH) + 薄 (BẠC) → nghĩa tiếng Việt: "瘠 (TÍCH): gầy gò, hốc hác". 🦊
Phát âm "瘠薄": 瘠 jí (thanh 2 (35)) → 薄 bó (thanh 2 (35)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

瘠 (TÍCH): gầy gò, hốc hác; 薄 (BẠC): mỏng, mỏng manh, nhạt
Phồn thể: 瘠薄
Hán Việt: TÍCH BẠC
Tiếng Anh: thin, emaciated; barren; thin, slight, weak
Chữ “薄” (BẠC) có 2 cách đọc phân theo văn phong: đọc là “báo” khi đứng một mình trong khẩu ngữ chỉ vật thể mỏng (trái với 厚 hòu - dày); đọc là “bó” khi đi trong các từ ghép song âm tiết/thành ngữ như 薄弱 (bóruò - yếu ớt), 单薄 (dānbó - mỏng manh).
mỏng (giấy, áo, lát cắt); nhạt (rượu)
VD: 薄片 (báo piàn), 厚薄 (hòu báo)
mỏng manh, yếu ớt (薄弱); đạm bạc, bạc bẽo
VD: 薄弱 (bó ruò), 单薄 (dān bó), 刻薄 (kè bó)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “瘠薄”
Chữ TÍCH (瘠): thuộc bộ NẠCH (疒), gồm 15 nét (10 nét phụ).
Tập viết
Dùng trong câu
瘠薄(相关词:薄弱)
Cụm từ “瘠薄” (TÍCH BẠC) — 瘠 (TÍCH): gầy gò, hốc hác; 薄 (BẠC): mỏng, mỏng manh, nhạt; từ liên hệ: 薄弱 (BẠC NHƯỢC: mỏng manh, yếu kém, điểm nghẽn xung yếu).

Câu 1/1
Từ “瘠薄” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 瘠 (U+7620) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
gầy gò, hốc hác; cằn cỗi. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 瘠 · Bộ thủ (15 nét) · Pinyin: jí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
gầy gò, hốc hác; cằn cỗi. Chữ TÍCH (瘠): thuộc bộ NẠCH (疒), gồm 15 nét (10 nét phụ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÍCH: gầy gò, hốc hác; cằn cỗi.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 瘠 (TÍCH): gầy gò, hốc hác; cằn cỗi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tích (瘠): gầy gò, hốc hác; cằn cỗi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 瘠 (âm đọc TÍCH): gầy gò, hốc hác; cằn cỗi.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 瘠 (âm chuẩn TÍCH): gầy gò, hốc hác; cằn cỗi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÍCH (瘠): gầy gò, hốc hác; cằn cỗi.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 瘠 [U+7620 · TÍCH · jí]: gầy gò, hốc hác; cằn cỗi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “瘠薄”