Tiếng Anh: infatuated, obsessed with, passionate about
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “痴迷”
Chữ SI (痴) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Nạch (疒 - bệnh tật) và chữ Tri (知 - tri thức). Tâm trí bị tình cảm hay một thú vui che lấp đến độ u mê như mắc bệnh tương tư, không phân biệt được thiệt hơn.
Bệnh nằm giường bệnh ốm đau Si mê hiểu biết ngập màu dại khờ. Vỏ NẠCH (疒) che lấp chữ TRI (知), Chữ SI (痴) nhắc nhở khắc ghi học hành.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 痴迷 [SI MÊ] gồm 痴 (SI) + 迷 (MÊ) → nghĩa tiếng Việt: "say mê đắm đuối, đam mê cuồng nhiệt, mê mẩn". 🦊
Phát âm "痴迷" [chīmí — thanh 1 (55)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

say mê đắm đuối, đam mê cuồng nhiệt, mê mẩn
Phồn thể: 癡迷
Hán Việt: SI MÊ
Tiếng Anh: infatuated, obsessed with, passionate about
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “痴迷”
Chữ SI (痴) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Nạch (疒 - bệnh tật) và chữ Tri (知 - tri thức). Tâm trí bị tình cảm hay một thú vui che lấp đến độ u mê như mắc bệnh tương tư, không phân biệt được thiệt hơn.
Bệnh nằm giường bệnh ốm đau Si mê hiểu biết ngập màu dại khờ. Vỏ NẠCH (疒) che lấp chữ TRI (知), Chữ SI (痴) nhắc nhở khắc ghi học hành.
Tập viết
Dùng trong câu
青年科学家对探索微观拓扑量子物理新奇物态怀揣着近乎痴迷的热爱,在实验室潜心钻研、屡创佳绩。
Nhà khoa học trẻ tuổi mang trong mình niềm đam mê cuồng nhiệt say mê đắm đuối mê mẩn gần như tuyệt đối đối với việc khám phá các trạng thái vật chất kỳ thú vật lý lượng tử tô-pô vi mô, chuyên tâm nghiên cứu sâu trong phòng thí nghiệm, liên tục lập nên thành tích rực rỡ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 痴迷
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Từ “痴迷” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 痴 (U+75F4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Si mê, si tình, dại khờ, say mê cuồng nhiệt một việc. [Giản thể: 痴 ⇄ Phồn thể: 癡 · 疒 (Bộ NẠCH) (13 nét) · Pinyin: chīmí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Si mê, si tình, dại khờ, say mê cuồng nhiệt một việc. Chữ SI (痴) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Nạch (疒 - bệnh tật) và chữ Tri (知 - tri thức). Tâm trí bị tình cảm hay một thú vui che lấp đến độ u mê như mắc bệnh tương tư, không phân biệt được thiệt hơn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 癡迷 SI MÊ (Mê mẩn say sưa cuồng nhiệt); 癡心 SI TÂM (Tấm lòng si tình chung thủy mù quáng); 癡情 SI TÌNH (Tình yêu say đắm tha thiết).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc SI: si mê, si tình, dại khờ, say mê cuồng nhiệt một việc; thường gặp trong ngữ cảnh: 癡迷 SI MÊ (Mê mẩn say sưa cuồng nhiệt); 癡心 SI TÂM (Tấm lòng si tình chung thủy mù quáng); 癡情 SI TÌNH (Tình yêu say đắm tha thiết).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 癡 (SI): Si mê, si tình, dại khờ, say mê cuồng nhiệt một việc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (癡迷 SI MÊ (Mê mẩn say sưa cuồng nhiệt); 癡心 SI TÂM (Tấm lòng si tình chung thủy mù quáng); 癡情 SI TÌNH (Tình yêu say đắm tha thiết)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Si (癡): Si mê, si tình, dại khờ, say mê cuồng nhiệt một việc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 癡 (âm đọc SI): Si mê, si tình, dại khờ, say mê cuồng nhiệt một việc. Từ vựng thường đàm: 癡迷 SI MÊ (Mê mẩn say sưa cuồng nhiệt); 癡心 SI TÂM (Tấm lòng si tình chung thủy mù quáng); 癡情 SI TÌNH (Tình yêu say đắm tha thiết).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 癡 (âm chuẩn SI): Si mê, si tình, dại khờ, say mê cuồng nhiệt một việc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc SI (癡): Si mê, si tình, dại khờ, say mê cuồng nhiệt một việc; từ ghép thông dụng: 癡迷 SI MÊ (Mê mẩn say sưa cuồng nhiệt); 癡心 SI TÂM (Tấm lòng si tình chung thủy mù quáng); 癡情 SI TÌNH (Tình yêu say đắm tha thiết).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 癡 [U+75F4 · SI · chīmí]: Si mê, si tình, dại khờ, say mê cuồng nhiệt một việc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “痴迷”