Tiếng Anh: field, farmland, cropland
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “田”
Chữ ĐIỀN (田) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Điền 田 (5 nét) tượng hình thửa ruộng phân chia bờ ngăn bốn góc. Trong Dịch học, Điền đứng vào trung cung ngũ hành (thuộc Thổ, màu vàng), nuôi dưỡng vạn vật. Sách nhấn mạnh khái niệm "Tâm điền" (thửa ruộng tâm hồn): Mỗi con người đều sở hữu một mảnh ruộng tâm hồn; nếu chăm chỉ cày xới gột rửa cỏ dại tham sân si và gieo xuống hạt giống thiện lương thì sẽ gặt hái hoa thơm quả ngọt vĩnh cửu.
Bờ vùng bờ thửa vạch vuông tròn, Chữ Thập ngăn chia luống mạ non. Tâm điền cày xới gieo duyên thiện, Gặt quả an vui đức vẹn tròn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 田 (ĐIỀN: ruộng đất, nương đồng, tâm điền nơi gieo mầm đạo đức phúc thiện), thuộc bộ 田 (ĐIỀN). Gặp lại trong: 田野 (ĐIỀN DÃ), 田径 (ĐIỀN KÍNH), 农田 (NÔNG ĐIỀN). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

ruộng, đồng ruộng, ruộng đất
Phồn thể: 田
Hán Việt: ĐIỀN
Tiếng Anh: field, farmland, cropland
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “田”
Chữ ĐIỀN (田) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Điền 田 (5 nét) tượng hình thửa ruộng phân chia bờ ngăn bốn góc. Trong Dịch học, Điền đứng vào trung cung ngũ hành (thuộc Thổ, màu vàng), nuôi dưỡng vạn vật. Sách nhấn mạnh khái niệm "Tâm điền" (thửa ruộng tâm hồn): Mỗi con người đều sở hữu một mảnh ruộng tâm hồn; nếu chăm chỉ cày xới gột rửa cỏ dại tham sân si và gieo xuống hạt giống thiện lương thì sẽ gặt hái hoa thơm quả ngọt vĩnh cửu.
Bờ vùng bờ thửa vạch vuông tròn, Chữ Thập ngăn chia luống mạ non. Tâm điền cày xới gieo duyên thiện, Gặt quả an vui đức vẹn tròn.
Tập viết
Dùng trong câu
夕阳西下,金黄色的稻田在微风中泛起层层波浪。
Mặt trời lặn xuống, cánh đồng lúa chín vàng gợn lên từng lớp sóng trong gió nhẹ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 田
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “田” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 田 (U+7530) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Ruộng đất, nương đồng; tâm điền nơi gieo mầm đạo đức phúc thiện. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 田 · 田 (Bộ ĐIỀN) (5 nét) · Pinyin: Tián].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ruộng đất, nương đồng; tâm điền nơi gieo mầm đạo đức phúc thiện. Chữ ĐIỀN (田) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Điền 田 (5 nét) tượng hình thửa ruộng phân chia bờ ngăn bốn góc. Trong Dịch học, Điền đứng vào trung cung ngũ hành (thuộc Thổ, màu vàng), nuôi dưỡng vạn vật. Sách nhấn mạnh khái niệm "Tâm điền" (thửa ruộng tâm hồn): Mỗi con người đều sở hữu một mảnh ruộng tâm hồn; nếu chăm chỉ cày xới gột rửa cỏ dại tham sân si và gieo xuống hạt giống thiện lương thì sẽ gặt hái hoa thơm quả ngọt vĩnh cửu. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 田野 ĐIỀN DÃ (đồng ruộng, ruộng đồng, đồng quê); 田徑 ĐIỀN KÍNH (điền kinh (các môn chạy, nhảy, ném)); 農田 NÔNG ĐIỀN (Đất canh tác nông nghiệp trù phú); 心田 TÂM ĐIỀN (Thửa ruộng tâm hồn, cõi lòng sâu kín).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐIỀN: ruộng đất, nương đồng; tâm điền nơi gieo mầm đạo đức phúc thiện; thường gặp trong ngữ cảnh: 田野 ĐIỀN DÃ (đồng ruộng, ruộng đồng, đồng quê); 田徑 ĐIỀN KÍNH (điền kinh (các môn chạy, nhảy, ném)); 農田 NÔNG ĐIỀN (Đất canh tác nông nghiệp trù phú); 心田 TÂM ĐIỀN (Thửa ruộng tâm hồn, cõi lòng sâu kín).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 田 (ĐIỀN): Ruộng đất, nương đồng; tâm điền nơi gieo mầm đạo đức phúc thiện. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (田野 ĐIỀN DÃ (đồng ruộng, ruộng đồng, đồng quê); 田徑 ĐIỀN KÍNH (điền kinh (các môn chạy, nhảy, ném)); 農田 NÔNG ĐIỀN (Đất canh tác nông nghiệp trù phú); 心田 TÂM ĐIỀN (Thửa ruộng tâm hồn, cõi lòng sâu kín)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Điền (田): Ruộng đất, nương đồng; tâm điền nơi gieo mầm đạo đức phúc thiện.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 田 (âm đọc ĐIỀN): Ruộng đất, nương đồng; tâm điền nơi gieo mầm đạo đức phúc thiện. Từ vựng thường đàm: 田野 ĐIỀN DÃ (đồng ruộng, ruộng đồng, đồng quê); 田徑 ĐIỀN KÍNH (điền kinh (các môn chạy, nhảy, ném)); 農田 NÔNG ĐIỀN (Đất canh tác nông nghiệp trù phú); 心田 TÂM ĐIỀN (Thửa ruộng tâm hồn, cõi lòng sâu kín).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 田 (âm chuẩn ĐIỀN): Ruộng đất, nương đồng; tâm điền nơi gieo mầm đạo đức phúc thiện.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐIỀN (田): Ruộng đất, nương đồng; tâm điền nơi gieo mầm đạo đức phúc thiện; từ ghép thông dụng: 田野 ĐIỀN DÃ (đồng ruộng, ruộng đồng, đồng quê); 田徑 ĐIỀN KÍNH (điền kinh (các môn chạy, nhảy, ném)); 農田 NÔNG ĐIỀN (Đất canh tác nông nghiệp trù phú); 心田 TÂM ĐIỀN (Thửa ruộng tâm hồn, cõi lòng sâu kín).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 田 [U+7530 · ĐIỀN · Tián]: Ruộng đất, nương đồng; tâm điền nơi gieo mầm đạo đức phúc thiện.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “田”