Tiếng Anh: to play, to have fun
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “玩儿”
Chữ NGOẠN (玩) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGỌC (王 - viên ngọc quý) biểu ý ở bên trái và chữ NGUYÊN (元) biểu âm ở bên phải. Nghĩa gốc của chữ là cầm viên ngọc quý trên tay để xoay ngắm, thưởng thức vẻ đẹp tinh xảo của nó (thưởng ngoạn). Về sau, chữ mở rộng ý nghĩa thành mọi hoạt động vui chơi giải trí, du ngoạn phong cảnh hay các món đồ chơi thú vị.
Bên trái NGỌC lành sáng ánh gương, Bên phải chữ NGUYÊN nét tỏ tường. Nâng niu ngắm ngọc lòng vui thú, Du NGOẠN vui chơi khắp nẻo đường.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 玩儿 (NGOẠN NHI) = 玩 (NGOẠN: chơi) + 儿 (NHI: trẻ em, con cái) → chơi, vui chơi giải trí. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

chơi, vui chơi giải trí
Phồn thể: 玩兒
Hán Việt: NGOẠN NHI
Tiếng Anh: to play, to have fun
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “玩儿”
Chữ NGOẠN (玩) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGỌC (王 - viên ngọc quý) biểu ý ở bên trái và chữ NGUYÊN (元) biểu âm ở bên phải. Nghĩa gốc của chữ là cầm viên ngọc quý trên tay để xoay ngắm, thưởng thức vẻ đẹp tinh xảo của nó (thưởng ngoạn). Về sau, chữ mở rộng ý nghĩa thành mọi hoạt động vui chơi giải trí, du ngoạn phong cảnh hay các món đồ chơi thú vị.
Bên trái NGỌC lành sáng ánh gương, Bên phải chữ NGUYÊN nét tỏ tường. Nâng niu ngắm ngọc lòng vui thú, Du NGOẠN vui chơi khắp nẻo đường.
Tập viết
Dùng trong câu
周末闲暇时,父母带着孩子们去郊外生态农场开心地体验采摘和玩儿游戏。
Thời gian rảnh rỗi cuối tuần, cha mẹ đưa các con về nông trang sinh thái ngoại ô để vui vẻ chơi đùa trải nghiệm hái quả và chơi các trò chơi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 玩儿
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “玩儿” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 玩 (U+73A9) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chơi. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 玩 · 王 (Bộ NGỌC/VƯƠNG) (8 nét) · Pinyin: wánr].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chơi. Chữ NGOẠN (玩) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGỌC (王 - viên ngọc quý) biểu ý ở bên trái và chữ NGUYÊN (元) biểu âm ở bên phải. Nghĩa gốc của chữ là cầm viên ngọc quý trên tay để xoay ngắm, thưởng thức vẻ đẹp tinh xảo của nó (thưởng ngoạn). Về sau, chữ mở rộng ý nghĩa thành mọi hoạt động vui chơi giải trí, du ngoạn phong cảnh hay các món đồ chơi thú vị. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 開玩笑 KHAI NGOẠN TIẾU (nói đùa, đùa giỡn); 玩具 NGOẠN CỤ (đồ chơi); 玩弄 NGOẠN LỘNG (đùa giỡn, chơi trò xảo quyệt, giở trò gian manh); 玩意兒 NGOẠN Ý NHI (món đồ, thứ đồ chơi, trò vật phẩm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGOẠN: chơi; thường gặp trong ngữ cảnh: 開玩笑 KHAI NGOẠN TIẾU (nói đùa, đùa giỡn); 玩具 NGOẠN CỤ (đồ chơi); 玩弄 NGOẠN LỘNG (đùa giỡn, chơi trò xảo quyệt, giở trò gian manh); 玩意兒 NGOẠN Ý NHI (món đồ, thứ đồ chơi, trò vật phẩm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 玩 (NGOẠN): chơi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (開玩笑 KHAI NGOẠN TIẾU (nói đùa, đùa giỡn); 玩具 NGOẠN CỤ (đồ chơi); 玩弄 NGOẠN LỘNG (đùa giỡn, chơi trò xảo quyệt, giở trò gian manh); 玩意兒 NGOẠN Ý NHI (món đồ, thứ đồ chơi, trò vật phẩm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ngoạn (玩): chơi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 玩 (âm đọc NGOẠN): chơi. Từ vựng thường đàm: 開玩笑 KHAI NGOẠN TIẾU (nói đùa, đùa giỡn); 玩具 NGOẠN CỤ (đồ chơi); 玩弄 NGOẠN LỘNG (đùa giỡn, chơi trò xảo quyệt, giở trò gian manh); 玩意兒 NGOẠN Ý NHI (món đồ, thứ đồ chơi, trò vật phẩm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 玩 (âm chuẩn NGOẠN): chơi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGOẠN (玩): chơi; từ ghép thông dụng: 開玩笑 KHAI NGOẠN TIẾU (nói đùa, đùa giỡn); 玩具 NGOẠN CỤ (đồ chơi); 玩弄 NGOẠN LỘNG (đùa giỡn, chơi trò xảo quyệt, giở trò gian manh); 玩意兒 NGOẠN Ý NHI (món đồ, thứ đồ chơi, trò vật phẩm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 玩 [U+73A9 · NGOẠN · wánr]: chơi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “玩儿”