Tiếng Anh: wolf
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “狼”
Chữ LANG (狼) là chữ hình thanh kết cấu trái phải, gồm bộ KHUYỂN (犭 - loài thú ăn thịt) biểu thị ý nghĩa và chữ LƯƠNG (良) biểu thị âm đọc. Con sói vốn là loài dã thú săn mồi hung dữ, gian giảo nơi hoang dã, thường đi đôi trong từ SÀI LANG (豺狼). Chữ LANG ngoài nghĩa chỉ loài sói còn dùng trong các thành ngữ ẩn dụ cho sự hỗn độn, nhắc nhở con người giữ lòng nhân hậu, tránh thói hung tàn.
Bên trái KHUYỂN kia giống thú rừng, Bên phải chữ LƯƠNG đọc âm chung. Nanh vuốt sắc nhọn loài sói dữ, Chữ LANG nhắc dạ chớ lạnh lùng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “狼”
💡 狼 (LANG: con chó sói, loài sói), thuộc bộ 犬 (KHUYỂN). Gặp lại trong: 狼狈 (LANG BÁI), 狼跋其胡 (LANG BẠT KỲ HỒ), 豺狼 (SÀI LANG). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

con chó sói, loài sói
Phồn thể: 狼
Hán Việt: LANG
Tiếng Anh: wolf
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “狼”
Chữ LANG (狼) là chữ hình thanh kết cấu trái phải, gồm bộ KHUYỂN (犭 - loài thú ăn thịt) biểu thị ý nghĩa và chữ LƯƠNG (良) biểu thị âm đọc. Con sói vốn là loài dã thú săn mồi hung dữ, gian giảo nơi hoang dã, thường đi đôi trong từ SÀI LANG (豺狼). Chữ LANG ngoài nghĩa chỉ loài sói còn dùng trong các thành ngữ ẩn dụ cho sự hỗn độn, nhắc nhở con người giữ lòng nhân hậu, tránh thói hung tàn.
Bên trái KHUYỂN kia giống thú rừng, Bên phải chữ LƯƠNG đọc âm chung. Nanh vuốt sắc nhọn loài sói dữ, Chữ LANG nhắc dạ chớ lạnh lùng.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “狼”
Dùng trong câu
在三江源国家公园自然保护区内,成群的野生高原狼在雪山草甸间巡游,维系着高原生态链平衡。
Bên trong Khu Bảo tồn Thiên nhiên Công viên Quốc gia Tam Giang Nguyên, từng đàn sói cao nguyên hoang dã dạo bước tuần tra giữa đồng cỏ núi tuyết, giữ gìn sự cân bằng của chuỗi thức ăn sinh thái cao nguyên.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 狼
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “狼” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 狼 (U+72FC) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
con chó sói, loài sói. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 狼 · 犭 (Bộ KHUYỂN) (10 nét) · Pinyin: láng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
con chó sói, loài sói. Chữ LANG (狼) là chữ hình thanh kết cấu trái phải, gồm bộ KHUYỂN (犭 - loài thú ăn thịt) biểu thị ý nghĩa và chữ LƯƠNG (良) biểu thị âm đọc. Con sói vốn là loài dã thú săn mồi hung dữ, gian giảo nơi hoang dã, thường đi đôi trong từ SÀI LANG (豺狼). Chữ LANG ngoài nghĩa chỉ loài sói còn dùng trong các thành ngữ ẩn dụ cho sự hỗn độn, nhắc nhở con người giữ lòng nhân hậu, tránh thói hung tàn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 狼狽 LANG BÁI (lúng túng, bối rối, nhếch nhác chật vật); 狼跋其胡 LANG BẠT KỲ HỒ (Lang bạt kì hồ); 豺狼 SÀI LANG (Lang).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LANG: con chó sói, loài sói; thường gặp trong ngữ cảnh: 狼狽 LANG BÁI (lúng túng, bối rối, nhếch nhác chật vật); 狼跋其胡 LANG BẠT KỲ HỒ (Lang bạt kì hồ); 豺狼 SÀI LANG (Lang).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 狼 (LANG): con chó sói, loài sói. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (狼狽 LANG BÁI (lúng túng, bối rối, nhếch nhác chật vật); 狼跋其胡 LANG BẠT KỲ HỒ (Lang bạt kì hồ); 豺狼 SÀI LANG (Lang)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lang (狼): con chó sói, loài sói.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 狼 (âm đọc LANG): con chó sói, loài sói. Từ vựng thường đàm: 狼狽 LANG BÁI (lúng túng, bối rối, nhếch nhác chật vật); 狼跋其胡 LANG BẠT KỲ HỒ (Lang bạt kì hồ); 豺狼 SÀI LANG (Lang).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 狼 (âm chuẩn LANG): con chó sói, loài sói.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LANG (狼): con chó sói, loài sói; từ ghép thông dụng: 狼狽 LANG BÁI (lúng túng, bối rối, nhếch nhác chật vật); 狼跋其胡 LANG BẠT KỲ HỒ (Lang bạt kì hồ); 豺狼 SÀI LANG (Lang).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 狼 [U+72FC · LANG · láng]: con chó sói, loài sói.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “狼”