Tiếng Anh: labor, work, to do physical work
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “劳动”
Chữ LAO (劳, phồn thể: 勞): thuộc bộ LỰC (力), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 冖 (MỊCH) + 力 (LỰC). Từ ghép HSK: 劳动 (LAO ĐỘNG: lao động, làm việc), 劳驾 (LAO GIÁ: làm phiền, phiền bác, xin nhờ (kính ngữ)), 疲劳 (BÌ LAO: mệt mỏi, mỏi mệt, kiệt sức), 勤劳 (CẦN LAO: chăm chỉ, cần lao, chịu thương chịu khó).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 劳动 (LAO ĐỘNG) = 劳 (LAO: lao động, làm việc cực nhọc, làm công việc chân tay) + 动 (ĐỘNG: chuyển động, hoạt động, hành động) → lao động, làm việc. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "劳动" đọc là láo (thanh 2) + dòng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

lao động, làm việc
Phồn thể: 勞動
Hán Việt: LAO ĐỘNG
Tiếng Anh: labor, work, to do physical work
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “劳动”
Chữ LAO (劳, phồn thể: 勞): thuộc bộ LỰC (力), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 冖 (MỊCH) + 力 (LỰC). Từ ghép HSK: 劳动 (LAO ĐỘNG: lao động, làm việc), 劳驾 (LAO GIÁ: làm phiền, phiền bác, xin nhờ (kính ngữ)), 疲劳 (BÌ LAO: mệt mỏi, mỏi mệt, kiệt sức), 勤劳 (CẦN LAO: chăm chỉ, cần lao, chịu thương chịu khó).
Tập viết
Dùng trong câu
劳动是一切幸福与物质财富的源泉,全社会应当大力弘扬崇尚劳动、热爱劳动的光荣时代风尚。
Lao động là cội nguồn của mọi hạnh phúc và của cải vật chất, toàn xã hội cần phát huy mạnh mẽ phong trào thời đại vẻ vang tôn vinh và yêu quý lao động.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 劳动
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “劳动” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 劳 (U+52B3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lao lực, lao xao
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lao động, làm việc cực nhọc, làm công việc chân tay. Chữ LAO (劳, phồn thể: 勞): thuộc bộ LỰC (力), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 冖 (MỊCH) + 力 (LỰC). Từ ghép HSK: 劳动 (LAO ĐỘNG: lao động, làm việc), 劳驾 (LAO GIÁ: làm phiền, phiền bác, xin nhờ (kính ngữ)), 疲劳 (BÌ LAO: mệt mỏi, mỏi mệt, kiệt sức), 勤劳 (CẦN LAO: chăm chỉ, cần lao, chịu thương chịu khó). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 勞動 LAO ĐỘNG (lao động, làm việc); 勞駕 LAO GIÁ (làm phiền, phiền bác, xin nhờ (kính ngữ)); 疲勞 BÌ LAO (mệt mỏi, mỏi mệt, kiệt sức); 勤勞 CẦN LAO (chăm chỉ, cần lao, chịu thương chịu khó); 操勞 THAO LAO (vất vả lo toan, chịu thương chịu khó); 功勞 CÔNG LAO (công lao, công trạng, cống hiến lớn lao).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 勞 (LAO): lao động, làm việc cực nhọc, làm công việc chân tay. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (勞動 LAO ĐỘNG (lao động, làm việc); 勞駕 LAO GIÁ (làm phiền, phiền bác, xin nhờ (kính ngữ)); 疲勞 BÌ LAO (mệt mỏi, mỏi mệt, kiệt sức); 勤勞 CẦN LAO (chăm chỉ, cần lao, chịu thương chịu khó); 操勞 THAO LAO (vất vả lo toan, chịu thương chịu khó); 功勞 CÔNG LAO (công lao, công trạng, cống hiến lớn lao)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lao (勞): lao động, làm việc cực nhọc, làm công việc chân tay.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 勞 (âm đọc LAO): lao động, làm việc cực nhọc, làm công việc chân tay. Từ vựng thường đàm: 勞動 LAO ĐỘNG (lao động, làm việc); 勞駕 LAO GIÁ (làm phiền, phiền bác, xin nhờ (kính ngữ)); 疲勞 BÌ LAO (mệt mỏi, mỏi mệt, kiệt sức); 勤勞 CẦN LAO (chăm chỉ, cần lao, chịu thương chịu khó); 操勞 THAO LAO (vất vả lo toan, chịu thương chịu khó); 功勞 CÔNG LAO (công lao, công trạng, cống hiến lớn lao).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 勞 (âm chuẩn LAO): lao động, làm việc cực nhọc, làm công việc chân tay.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
lau lách
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
lào xào
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “劳动”