Tiếng Anh: focal point, focus, center of attention
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “焦点”
Chữ TIÊU (焦) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ CHUY (隹 - con chim đuôi ngắn) ở trên và bộ HỎA (灬 - bốn chấm hỏa, ngọn lửa đang cháy) ở dưới. Hình ảnh con chim được đặt trên ngọn lửa để nướng chín tới mức sém vàng hoặc cháy khét đã tạo nên nghĩa gốc là cháy đen, khô cạn. Từ trạng thái bị lửa nung đốt, chữ TIÊU (焦) mở rộng sang miêu tả tâm trạng lo âu, nóng ruột như lửa đốt (TIÊU LỰ 焦虑) và điểm hội tụ ánh sáng gây cháy (TIÊU ĐIỂM 焦点).
Trên là chim CHUY đậu trên giàn, Dưới bốn chấm HỎA lửa cháy lan. Nóng lòng sốt ruột đừng vội vã, Bình tâm tĩnh trí vượt gian nan.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 焦点 (TIÊU ĐIỂM) = 焦 (TIÊU: cháy khét, khô héo, lo lắng) + 点 (ĐIỂM: giờ (đơn vị thời gian), điểm, chấm) → tiêu điểm, tâm điểm chú ý. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "焦点" đọc là jiāo (thanh 1) + diǎn (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tiêu điểm, tâm điểm chú ý; tiêu cự (quang học)
Phồn thể: 焦點
Hán Việt: TIÊU ĐIỂM
Tiếng Anh: focal point, focus, center of attention
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “焦点”
Chữ TIÊU (焦) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ CHUY (隹 - con chim đuôi ngắn) ở trên và bộ HỎA (灬 - bốn chấm hỏa, ngọn lửa đang cháy) ở dưới. Hình ảnh con chim được đặt trên ngọn lửa để nướng chín tới mức sém vàng hoặc cháy khét đã tạo nên nghĩa gốc là cháy đen, khô cạn. Từ trạng thái bị lửa nung đốt, chữ TIÊU (焦) mở rộng sang miêu tả tâm trạng lo âu, nóng ruột như lửa đốt (TIÊU LỰ 焦虑) và điểm hội tụ ánh sáng gây cháy (TIÊU ĐIỂM 焦点).
Trên là chim CHUY đậu trên giàn, Dưới bốn chấm HỎA lửa cháy lan. Nóng lòng sốt ruột đừng vội vã, Bình tâm tĩnh trí vượt gian nan.
Tập viết
Dùng trong câu
如何统筹高质量发展与高水平安全,成为了当前全球经济治理与国际战略研讨会上备受瞩目的核心焦点。
Làm thế nào để điều phối hài hòa giữa phát triển chất lượng cao và an ninh mức độ cao đã trở thành tâm điểm tiêu điểm cốt lõi thu hút sự chú ý sâu sắc tại các hội thảo chiến lược quốc tế và quản trị kinh tế toàn cầu hiện nay.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 焦点
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “焦点” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 焦 (U+7126) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cháy khét, khô héo; lo lắng, sốt ruột (tiêu tâm); tiêu điểm. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 焦 · 隹 (Bộ CHUY) (12 nét) · Pinyin: jiāo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cháy khét, khô héo; lo lắng, sốt ruột (tiêu tâm); tiêu điểm. Chữ TIÊU (焦) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ CHUY (隹 - con chim đuôi ngắn) ở trên và bộ HỎA (灬 - bốn chấm hỏa, ngọn lửa đang cháy) ở dưới. Hình ảnh con chim được đặt trên ngọn lửa để nướng chín tới mức sém vàng hoặc cháy khét đã tạo nên nghĩa gốc là cháy đen, khô cạn. Từ trạng thái bị lửa nung đốt, chữ TIÊU (焦) mở rộng sang miêu tả tâm trạng lo âu, nóng ruột như lửa đốt (TIÊU LỰ 焦虑) và điểm hội tụ ánh sáng gây cháy (TIÊU ĐIỂM 焦点). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 焦點 TIÊU ĐIỂM (tiêu điểm, tâm điểm chú ý; tiêu cự (quang học)); 焦急 TIÊU CẤP (nóng lòng, sốt ruột, lo lắng như lửa đốt); 燒焦 THIÊU TIÊU (Thiêu tiêu); 焦頭爛額 TIÊU ĐẦU LẠN NGẠCH (Ngạch); 焦黑 TIÊU HẮC (Tiêu hắc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TIÊU: cháy khét, khô héo; lo lắng, sốt ruột (tiêu tâm); tiêu điểm; thường gặp trong ngữ cảnh: 焦點 TIÊU ĐIỂM (tiêu điểm, tâm điểm chú ý; tiêu cự (quang học)); 焦急 TIÊU CẤP (nóng lòng, sốt ruột, lo lắng như lửa đốt); 燒焦 THIÊU TIÊU (Thiêu tiêu); 焦頭爛額 TIÊU ĐẦU LẠN NGẠCH (Ngạch); 焦黑 TIÊU HẮC (Tiêu hắc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 焦 (TIÊU): Cháy khét, khô héo; lo lắng, sốt ruột (tiêu tâm); tiêu điểm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (焦點 TIÊU ĐIỂM (tiêu điểm, tâm điểm chú ý; tiêu cự (quang học)); 焦急 TIÊU CẤP (nóng lòng, sốt ruột, lo lắng như lửa đốt); 燒焦 THIÊU TIÊU (Thiêu tiêu); 焦頭爛額 TIÊU ĐẦU LẠN NGẠCH (Ngạch); 焦黑 TIÊU HẮC (Tiêu hắc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tiêu (焦): Cháy khét, khô héo; lo lắng, sốt ruột (tiêu tâm); tiêu điểm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 焦 (âm đọc TIÊU): Cháy khét, khô héo; lo lắng, sốt ruột (tiêu tâm); tiêu điểm. Từ vựng thường đàm: 焦點 TIÊU ĐIỂM (tiêu điểm, tâm điểm chú ý; tiêu cự (quang học)); 焦急 TIÊU CẤP (nóng lòng, sốt ruột, lo lắng như lửa đốt); 燒焦 THIÊU TIÊU (Thiêu tiêu); 焦頭爛額 TIÊU ĐẦU LẠN NGẠCH (Ngạch); 焦黑 TIÊU HẮC (Tiêu hắc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 焦 (âm chuẩn TIÊU): Cháy khét, khô héo; lo lắng, sốt ruột (tiêu tâm); tiêu điểm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TIÊU (焦): Cháy khét, khô héo; lo lắng, sốt ruột (tiêu tâm); tiêu điểm; từ ghép thông dụng: 焦點 TIÊU ĐIỂM (tiêu điểm, tâm điểm chú ý; tiêu cự (quang học)); 焦急 TIÊU CẤP (nóng lòng, sốt ruột, lo lắng như lửa đốt); 燒焦 THIÊU TIÊU (Thiêu tiêu); 焦頭爛額 TIÊU ĐẦU LẠN NGẠCH (Ngạch); 焦黑 TIÊU HẮC (Tiêu hắc).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 焦 [U+7126 · TIÊU · jiāo]: Cháy khét, khô héo; lo lắng, sốt ruột (tiêu tâm); tiêu điểm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “焦点”