Tiếng Anh: candle, taper; shine, illuminate; light, ray, bright, only, used up
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “烛光”
Chữ CHÚC (烛, phồn thể: 燭): thuộc bộ HỎA (火), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 火 (HỎA) + 虫 (TRÙNG). Từ ghép HSK: 蜡烛 (LẠP CHÚC: cây nến, ngọn nến).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 烛光 [CHÚC QUANG] gồm 烛 (CHÚC) + 光 (QUANG) → nghĩa tiếng Việt: "烛 (CHÚC): nến, côn". 🦊
Phát âm "烛光": 烛 zhú (thanh 2 (35)) → 光 guāng (thanh 1 (55)); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

烛 (CHÚC): nến, côn; 光 (QUANG): ánh sáng, quang
Phồn thể: 燭光
Hán Việt: CHÚC QUANG
Tiếng Anh: candle, taper; shine, illuminate; light, ray, bright, only, used up
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “烛光”
Chữ CHÚC (烛, phồn thể: 燭): thuộc bộ HỎA (火), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 火 (HỎA) + 虫 (TRÙNG). Từ ghép HSK: 蜡烛 (LẠP CHÚC: cây nến, ngọn nến).
Tập viết
Dùng trong câu
烛光(相关词:蜡烛)
Cụm từ “烛光” (CHÚC QUANG) — 烛 (CHÚC): nến, côn; 光 (QUANG): ánh sáng, quang; từ liên hệ: 蜡烛 (LẠP CHÚC: cây nến, ngọn nến).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 烛光
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Từ “烛光” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 烛 (U+70DB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bó đuốc, củi đuốc, đèn đuốc
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nến, côn; tỏa sáng, chiếu sáng. Chữ CHÚC (烛, phồn thể: 燭): thuộc bộ HỎA (火), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 火 (HỎA) + 虫 (TRÙNG). Từ ghép HSK: 蜡烛 (LẠP CHÚC: cây nến, ngọn nến). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 蠟燭 LẠP CHÚC (cây nến, ngọn nến).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHÚC: nến, côn; tỏa sáng, chiếu sáng; thường gặp trong ngữ cảnh: 蠟燭 LẠP CHÚC (cây nến, ngọn nến).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 燭 (CHÚC): nến, côn; tỏa sáng, chiếu sáng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (蠟燭 LẠP CHÚC (cây nến, ngọn nến)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chúc (燭): nến, côn; tỏa sáng, chiếu sáng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 燭 (âm đọc CHÚC): nến, côn; tỏa sáng, chiếu sáng. Từ vựng thường đàm: 蠟燭 LẠP CHÚC (cây nến, ngọn nến).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 燭 (âm chuẩn CHÚC): nến, côn; tỏa sáng, chiếu sáng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
chúc tâm (nến đốt); chúc đài (chân cắm nến)
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 燭 [U+70DB · CHÚC · zhú]: nến, côn; tỏa sáng, chiếu sáng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “烛光”