Tiếng Anh: to thirst for, to yearn for, longing, craving
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “渴望”
Chữ KHÁT (渴): thuộc bộ THỦY (水), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 日 (NHẬT) + 勹 (BAO) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 渴望 (KHÁT VỌNG: khao khát, mong mỏi tha thiết).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 渴望 (KHÁT VỌNG) = 渴 (KHÁT: khát nước) + 望 (VỌNG: nhìn ra xa, ngóng trông, hy vọng) → khao khát, mong mỏi tha thiết. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "渴望" đọc là kě (thanh 3) + wàng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

khao khát, mong mỏi tha thiết
Phồn thể: 渴望
Hán Việt: KHÁT VỌNG
Tiếng Anh: to thirst for, to yearn for, longing, craving
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “渴望”
Chữ KHÁT (渴): thuộc bộ THỦY (水), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 日 (NHẬT) + 勹 (BAO) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 渴望 (KHÁT VỌNG: khao khát, mong mỏi tha thiết).
Tập viết
Dùng trong câu
面对浩瀚深邃的星空宇宙,人类探索未知世界的强烈求知渴望推动着基础科学不断实现颠覆性跨越。
Đứng trước vũ trụ tinh không bao la sâu thẳm, khát vọng tìm tòi tri thức mãnh liệt khám phá thế giới chưa biết của loài người đang thúc đẩy khoa học cơ bản không ngừng đạt được những bước nhảy vọt mang tính cách mạng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 渴望
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “渴望” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 渴 (U+6E34) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
khát nước. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 渴 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (12 nét) · Pinyin: kě].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
khát nước. Chữ KHÁT (渴): thuộc bộ THỦY (水), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 日 (NHẬT) + 勹 (BAO) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 渴望 (KHÁT VỌNG: khao khát, mong mỏi tha thiết). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 渴望 KHÁT VỌNG (khao khát, mong mỏi tha thiết).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHÁT: khát nước; thường gặp trong ngữ cảnh: 渴望 KHÁT VỌNG (khao khát, mong mỏi tha thiết).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 渴 (KHÁT): khát nước. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (渴望 KHÁT VỌNG (khao khát, mong mỏi tha thiết)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khát (渴): khát nước.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 渴 (âm đọc KHÁT): khát nước. Từ vựng thường đàm: 渴望 KHÁT VỌNG (khao khát, mong mỏi tha thiết).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 渴 (âm chuẩn KHÁT): khát nước.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHÁT (渴): khát nước; từ ghép thông dụng: 渴望 KHÁT VỌNG (khao khát, mong mỏi tha thiết).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 渴 [U+6E34 · KHÁT · kě]: khát nước.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “渴望”