Tiếng Anh: clear-headed, sober, conscious, to regain consciousness
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “清醒”
Chữ THANH (清) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ dòng nước trong (氵) và sắc xanh biếc (青). Nước xanh trong suốt không vẩn đục phản chiếu bóng hình trời cao. Biểu trưng cho tâm hồn thanh cao, không tham lam danh lợi hư ảo.
Nước nguồn tắm mát trời xanh Giữ lòng thanh bạch rạng danh muôn đời. Bên THỦY (氵) chữ THANH (青) biếc ngời, Chữ THANH (清) trong vắt đất trời bình yên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 清醒 (THANH TỈNH) = 清 (THANH: thanh bạch, trong trẻo, sáng suốt) + 醒 (TỈNH: tỉnh, thức dậy, tỉnh ngộ) → tỉnh táo, sáng suốt, tỉnh lại. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "清醒" đọc là qīng (thanh 1) + xǐng (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tỉnh táo, sáng suốt, tỉnh lại
Phồn thể: 清醒
Hán Việt: THANH TỈNH
Tiếng Anh: clear-headed, sober, conscious, to regain consciousness
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “清醒”
Chữ THANH (清) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ dòng nước trong (氵) và sắc xanh biếc (青). Nước xanh trong suốt không vẩn đục phản chiếu bóng hình trời cao. Biểu trưng cho tâm hồn thanh cao, không tham lam danh lợi hư ảo.
Nước nguồn tắm mát trời xanh Giữ lòng thanh bạch rạng danh muôn đời. Bên THỦY (氵) chữ THANH (青) biếc ngời, Chữ THANH (清) trong vắt đất trời bình yên.
Tập viết
Dùng trong câu
面对复杂多变的风浪考验与风险挑战,全党全军全国各族人民必须始终保持高度的战略清醒与战略定力。
Đứng trước các thử thách sóng gió và rủi ro thách thức phức tạp khôn lường, toàn Đảng, toàn quân và nhân dân các dân tộc trên cả nước bắt buộc phải luôn luôn giữ vững sự tỉnh táo chiến lược và định lực chiến lược ở mức độ cao.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 清醒
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Từ “清醒” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 清 (U+6E05) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Thanh bạch, trong trẻo, sáng suốt, phân minh rõ ràng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 清 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (11 nét) · Pinyin: qīng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Thanh bạch, trong trẻo, sáng suốt, phân minh rõ ràng. Chữ THANH (清) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ dòng nước trong (氵) và sắc xanh biếc (青). Nước xanh trong suốt không vẩn đục phản chiếu bóng hình trời cao. Biểu trưng cho tâm hồn thanh cao, không tham lam danh lợi hư ảo. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 清楚 THANH SỞ (rõ ràng); 清淡 THANH ĐẠM (thanh đạm, nhẹ nhàng, ít dầu mỡ (món ăn); ế ẩm (kinh doanh)); 澄清 TRỪNG THANH (làm rõ, đính chính (sự thật); làm trong (nước)); 清澈 THANH TRIỆT (trong vắt, trong trẻo, trong veo thấy đáy (nước)); 清晨 THANH THẦN (sáng sớm, sớm mai, ban mai); 清除 THANH TRỪ (thanh trừ, quét sạch, loại bỏ triệt để).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THANH: thanh bạch, trong trẻo, sáng suốt, phân minh rõ ràng; thường gặp trong ngữ cảnh: 清楚 THANH SỞ (rõ ràng); 清淡 THANH ĐẠM (thanh đạm, nhẹ nhàng, ít dầu mỡ (món ăn); ế ẩm (kinh doanh)); 澄清 TRỪNG THANH (làm rõ, đính chính (sự thật); làm trong (nước)); 清澈 THANH TRIỆT (trong vắt, trong trẻo, trong veo thấy đáy (nước)); 清晨 THANH THẦN (sáng sớm, sớm mai, ban mai); 清除 THANH TRỪ (thanh trừ, quét sạch, loại bỏ triệt để).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 清 (THANH): Thanh bạch, trong trẻo, sáng suốt, phân minh rõ ràng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (清楚 THANH SỞ (rõ ràng); 清淡 THANH ĐẠM (thanh đạm, nhẹ nhàng, ít dầu mỡ (món ăn); ế ẩm (kinh doanh)); 澄清 TRỪNG THANH (làm rõ, đính chính (sự thật); làm trong (nước)); 清澈 THANH TRIỆT (trong vắt, trong trẻo, trong veo thấy đáy (nước)); 清晨 THANH THẦN (sáng sớm, sớm mai, ban mai); 清除 THANH TRỪ (thanh trừ, quét sạch, loại bỏ triệt để)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thanh (清): Thanh bạch, trong trẻo, sáng suốt, phân minh rõ ràng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 清 (âm đọc THANH): Thanh bạch, trong trẻo, sáng suốt, phân minh rõ ràng. Từ vựng thường đàm: 清楚 THANH SỞ (rõ ràng); 清淡 THANH ĐẠM (thanh đạm, nhẹ nhàng, ít dầu mỡ (món ăn); ế ẩm (kinh doanh)); 澄清 TRỪNG THANH (làm rõ, đính chính (sự thật); làm trong (nước)); 清澈 THANH TRIỆT (trong vắt, trong trẻo, trong veo thấy đáy (nước)); 清晨 THANH THẦN (sáng sớm, sớm mai, ban mai); 清除 THANH TRỪ (thanh trừ, quét sạch, loại bỏ triệt để).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 清 (âm chuẩn THANH): Thanh bạch, trong trẻo, sáng suốt, phân minh rõ ràng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THANH (清): Thanh bạch, trong trẻo, sáng suốt, phân minh rõ ràng; từ ghép thông dụng: 清楚 THANH SỞ (rõ ràng); 清淡 THANH ĐẠM (thanh đạm, nhẹ nhàng, ít dầu mỡ (món ăn); ế ẩm (kinh doanh)); 澄清 TRỪNG THANH (làm rõ, đính chính (sự thật); làm trong (nước)); 清澈 THANH TRIỆT (trong vắt, trong trẻo, trong veo thấy đáy (nước)); 清晨 THANH THẦN (sáng sớm, sớm mai, ban mai); 清除 THANH TRỪ (thanh trừ, quét sạch, loại bỏ triệt để).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 清 [U+6E05 · THANH · qīng]: Thanh bạch, trong trẻo, sáng suốt, phân minh rõ ràng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “清醒”