Tiếng Anh: anchor vessel; lie at anchor
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “泊”
Chữ BẠC (泊) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép bởi ba chấm thủy (氵) và chữ Bạch (白 - màu trắng sáng). Con thuyền sau hành trình vượt thác ghềnh xuôi dòng tìm được bãi cát trắng thoai thoải bèn ghé vào buông neo nghỉ ngơi. Chữ BẠC chỉ sự dừng chân, neo đậu ("Đình bạc") và tâm hồn giản dị không màng danh lợi bon chen ("Đạm bạc minh chí").
Con thuyền cập bến nước mênh mông, Bãi cát trắng phau bóng liễu rồng. Đỗ lại nghỉ ngơi lòng đạm bạc, Chữ Bạc neo bến giữa thu phong.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 泊 (BẠC: thuyền neo đậu, bến đỗ bình yên, đạm bạc thanh thản), thuộc bộ 水 (THỦY). Gặp lại trong: 湖泊 (HỒ BẠC), 停泊 (ĐÌNH BẠC), 漂泊 (PHIÊU BẠC). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

Thuyền neo đậu, bến đỗ bình yên, đạm bạc thanh thản.
Phồn thể: 泊
Hán Việt: BẠC
Tiếng Anh: anchor vessel; lie at anchor
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “泊”
Chữ BẠC (泊) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép bởi ba chấm thủy (氵) và chữ Bạch (白 - màu trắng sáng). Con thuyền sau hành trình vượt thác ghềnh xuôi dòng tìm được bãi cát trắng thoai thoải bèn ghé vào buông neo nghỉ ngơi. Chữ BẠC chỉ sự dừng chân, neo đậu ("Đình bạc") và tâm hồn giản dị không màng danh lợi bon chen ("Đạm bạc minh chí").
Con thuyền cập bến nước mênh mông, Bãi cát trắng phau bóng liễu rồng. Đỗ lại nghỉ ngơi lòng đạm bạc, Chữ Bạc neo bến giữa thu phong.
Tập viết
Dùng trong câu
“湖泊”是一个包含“泊”字的常用词。
“湖泊” (HỒ BẠC) nghĩa là: hồ, hồ đầm nước.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 泊
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “泊” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 泊 (U+6CCA) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Thuyền neo đậu, bến đỗ bình yên, đạm bạc thanh thản. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 泊 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (8 nét) · Pinyin: bó].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Thuyền neo đậu, bến đỗ bình yên, đạm bạc thanh thản. Chữ BẠC (泊) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép bởi ba chấm thủy (氵) và chữ Bạch (白 - màu trắng sáng). Con thuyền sau hành trình vượt thác ghềnh xuôi dòng tìm được bãi cát trắng thoai thoải bèn ghé vào buông neo nghỉ ngơi. Chữ BẠC chỉ sự dừng chân, neo đậu ("Đình bạc") và tâm hồn giản dị không màng danh lợi bon chen ("Đạm bạc minh chí"). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 湖泊 HỒ BẠC (hồ, hồ đầm nước); 停泊 ĐÌNH BẠC (neo đậu, đỗ tàu thuyền tại bến cảng); 漂泊 PHIÊU BẠC (Phiêu bạt giang hồ, rày đây mai đó); 淡泊名利 ĐẠM BẠC DANH LỢI (Thanh thản đạm bạc, coi nhẹ danh lợi tiền tài).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BẠC: thuyền neo đậu, bến đỗ bình yên, đạm bạc thanh thản; thường gặp trong ngữ cảnh: 湖泊 HỒ BẠC (hồ, hồ đầm nước); 停泊 ĐÌNH BẠC (neo đậu, đỗ tàu thuyền tại bến cảng); 漂泊 PHIÊU BẠC (Phiêu bạt giang hồ, rày đây mai đó); 淡泊名利 ĐẠM BẠC DANH LỢI (Thanh thản đạm bạc, coi nhẹ danh lợi tiền tài).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 泊 (BẠC): Thuyền neo đậu, bến đỗ bình yên, đạm bạc thanh thản. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (湖泊 HỒ BẠC (hồ, hồ đầm nước); 停泊 ĐÌNH BẠC (neo đậu, đỗ tàu thuyền tại bến cảng); 漂泊 PHIÊU BẠC (Phiêu bạt giang hồ, rày đây mai đó); 淡泊名利 ĐẠM BẠC DANH LỢI (Thanh thản đạm bạc, coi nhẹ danh lợi tiền tài)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bạc (泊): Thuyền neo đậu, bến đỗ bình yên, đạm bạc thanh thản.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 泊 (âm đọc BẠC): Thuyền neo đậu, bến đỗ bình yên, đạm bạc thanh thản. Từ vựng thường đàm: 湖泊 HỒ BẠC (hồ, hồ đầm nước); 停泊 ĐÌNH BẠC (neo đậu, đỗ tàu thuyền tại bến cảng); 漂泊 PHIÊU BẠC (Phiêu bạt giang hồ, rày đây mai đó); 淡泊名利 ĐẠM BẠC DANH LỢI (Thanh thản đạm bạc, coi nhẹ danh lợi tiền tài).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 泊 (âm chuẩn BẠC): Thuyền neo đậu, bến đỗ bình yên, đạm bạc thanh thản.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BẠC (泊): Thuyền neo đậu, bến đỗ bình yên, đạm bạc thanh thản; từ ghép thông dụng: 湖泊 HỒ BẠC (hồ, hồ đầm nước); 停泊 ĐÌNH BẠC (neo đậu, đỗ tàu thuyền tại bến cảng); 漂泊 PHIÊU BẠC (Phiêu bạt giang hồ, rày đây mai đó); 淡泊名利 ĐẠM BẠC DANH LỢI (Thanh thản đạm bạc, coi nhẹ danh lợi tiền tài).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 泊 [U+6CCA · BẠC · bó]: Thuyền neo đậu, bến đỗ bình yên, đạm bạc thanh thản.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “泊”