Tiếng Anh: desire, wish, lust, ambition
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “欲望”
Chữ DỤC (欲) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm chữ CỐC (谷 - thung lũng sâu rộng, đồng thời chỉ lương thực) biểu âm kiêm biểu ý và bộ KHIẾM (欠 - hình người há miệng, chỉ sự thiếu thốn, khát khao) biểu ý. Khi cảm thấy thiếu hụt (欠), trong lòng liền nảy sinh ước muốn lấp đầy như thung lũng (谷). Chữ vừa chỉ khát vọng vươn lên, vừa nhắc nhở con người biết tiết chế lòng tham (TIẾT DỤC) để giữ tâm an định.
Bên trái thung lũng CỐC (谷) sâu, Bên phải chữ KHIẾM (欠) ngẩng đầu ước mong. Khát khao chất chứa trong lòng, Làm nên chữ DỤC (欲) dặn lòng tiết chế.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 欲望 (DỤC VỌNG) = 欲 (DỤC: mong muốn, khát khao, ham muốn) + 望 (VỌNG: nhìn ra xa, ngóng trông, hy vọng) → dục vọng, ham muốn khao khát (tri thức, vật chất). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "欲望" đọc là yù (thanh 4) + wàng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

dục vọng, ham muốn khao khát (tri thức, vật chất)
Phồn thể: 慾望
Hán Việt: DỤC VỌNG
Tiếng Anh: desire, wish, lust, ambition
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “欲望”
Chữ DỤC (欲) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm chữ CỐC (谷 - thung lũng sâu rộng, đồng thời chỉ lương thực) biểu âm kiêm biểu ý và bộ KHIẾM (欠 - hình người há miệng, chỉ sự thiếu thốn, khát khao) biểu ý. Khi cảm thấy thiếu hụt (欠), trong lòng liền nảy sinh ước muốn lấp đầy như thung lũng (谷). Chữ vừa chỉ khát vọng vươn lên, vừa nhắc nhở con người biết tiết chế lòng tham (TIẾT DỤC) để giữ tâm an định.
Bên trái thung lũng CỐC (谷) sâu, Bên phải chữ KHIẾM (欠) ngẩng đầu ước mong. Khát khao chất chứa trong lòng, Làm nên chữ DỤC (欲) dặn lòng tiết chế.
Tập viết
Dùng trong câu
青年一代当常怀对未知宇宙浩瀚奥秘的强烈求知欲望,勇于攀登世界顶尖科学高峰、矢志科技报国。
Thế hệ trẻ cần luôn ấp ủ niềm khao khát ham muốn tìm hiểu tri thức mãnh liệt đối với những bí ẩn bao la của vũ trụ vô định, dũng cảm trèo lên đỉnh cao khoa học hàng đầu thế giới, son sắt một lòng phụng sự Tổ quốc bằng khoa học.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 欲望
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “欲望” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 欲 (U+6B32) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Mong muốn, khát khao, ham muốn; sắp sửa. [Giản thể: 欲 ⇄ Phồn thể: 慾 · 谷 (Bộ CỐC) (11 nét) · Pinyin: yù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Mong muốn, khát khao, ham muốn; sắp sửa. Chữ DỤC (欲) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm chữ CỐC (谷 - thung lũng sâu rộng, đồng thời chỉ lương thực) biểu âm kiêm biểu ý và bộ KHIẾM (欠 - hình người há miệng, chỉ sự thiếu thốn, khát khao) biểu ý. Khi cảm thấy thiếu hụt (欠), trong lòng liền nảy sinh ước muốn lấp đầy như thung lũng (谷). Chữ vừa chỉ khát vọng vươn lên, vừa nhắc nhở con người biết tiết chế lòng tham (TIẾT DỤC) để giữ tâm an định. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 慾望 DỤC VỌNG (dục vọng, ham muốn khao khát (tri thức, vật chất)); 色慾 SẮC DỤC (Sắc dục); 三欲 TAM DỤC (Tam dục); 節慾 TIẾT DỤC (Tiết dục).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DỤC: mong muốn, khát khao, ham muốn; sắp sửa; thường gặp trong ngữ cảnh: 慾望 DỤC VỌNG (dục vọng, ham muốn khao khát (tri thức, vật chất)); 色慾 SẮC DỤC (Sắc dục); 三欲 TAM DỤC (Tam dục); 節慾 TIẾT DỤC (Tiết dục).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 慾 (DỤC): Mong muốn, khát khao, ham muốn; sắp sửa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (慾望 DỤC VỌNG (dục vọng, ham muốn khao khát (tri thức, vật chất)); 色慾 SẮC DỤC (Sắc dục); 三欲 TAM DỤC (Tam dục); 節慾 TIẾT DỤC (Tiết dục)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dục (慾): Mong muốn, khát khao, ham muốn; sắp sửa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 慾 (âm đọc DỤC): Mong muốn, khát khao, ham muốn; sắp sửa. Từ vựng thường đàm: 慾望 DỤC VỌNG (dục vọng, ham muốn khao khát (tri thức, vật chất)); 色慾 SẮC DỤC (Sắc dục); 三欲 TAM DỤC (Tam dục); 節慾 TIẾT DỤC (Tiết dục).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 慾 (âm chuẩn DỤC): Mong muốn, khát khao, ham muốn; sắp sửa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DỤC (慾): Mong muốn, khát khao, ham muốn; sắp sửa; từ ghép thông dụng: 慾望 DỤC VỌNG (dục vọng, ham muốn khao khát (tri thức, vật chất)); 色慾 SẮC DỤC (Sắc dục); 三欲 TAM DỤC (Tam dục); 節慾 TIẾT DỤC (Tiết dục).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 慾 [U+6B32 · DỤC · yù]: Mong muốn, khát khao, ham muốn; sắp sửa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “欲望”