Tiếng Anh: cotton; cotton padded; to carry on the back, to recite from memory, back; heart; mind, intelligence; soul; 5th lunar mansion, determinative star α Scorpii (Antares)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “背” (BỐI) đọc thanh 4 “bèi” khi là danh từ chỉ “cái lưng, mặt sau, bối cảnh” hoặc động từ “học thuộc lòng (背诵)”; đọc thanh 1 “bēi” khi là động từ dùng lưng/vai “cõng người, đeo cặp sách (背包), gánh vác”.
cái lưng, mặt sau (背后); bối cảnh (背景); học thuộc lòng (背诵)
VD: 背景 (bèi jǐng), 背后 (bèi hòu), 背诵 (bèi sòng)
cõng (trên lưng), đeo, khoác (ba lô, túi xách); gánh vác
VD: 背包 (bēi bāo), 背书包 (bēi shūbāo), 背负 (bēi fù)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “棉背心”
Chữ MIÊN (棉 / 綿) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải: chữ MIÊN (棉 - cây bông) gồm bộ MỘC (木 - cây cối) ghép với chữ BẠCH (帛 - dải lụa trắng từ bộ BẠCH 白 và bộ CÂN 巾); còn chữ MIÊN (綿 - sợi bông, kéo dài) dùng bộ MỊCH (糸 - sợi tơ) ghép với chữ BẠCH (帛). Hoa cây bông nở trắng muốt, êm ái như lụa tơ, vừa là nguyên liệu dệt vải giữ ấm, vừa gợi ý nghĩa mềm mại và nối tiếp dài lâu.
Bên trái bộ MỘC dáng thân cây, Bên phải chữ BẠCH lụa trắng đầy. Hoa nở trắng ngần như kén tằm, Chữ MIÊN dệt áo ấm Đông này.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “棉背心”
💡 棉背心 [MIÊN BỐI TÂM] gồm 棉 (MIÊN) + 背 (BỐI) + 心 (TÂM) → nghĩa tiếng Việt: "棉 (MIÊN): Cây bông, sợi bông". 🦊
Phát âm "棉背心": 棉 mián (thanh 2 (35)) → 背 bēi (thanh 1 (55)) → 心 xīn (thanh 1 (55)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

棉 (MIÊN): Cây bông, sợi bông; 背 (BỐI): cõng, vác, đeo lưng; 心 (TÂM): Trái tim, tâm hồn, tấm lòng từ bi, cội nguồn của mọi suy nghĩ và hành động.
Phồn thể: 棉背心
Hán Việt: MIÊN BỐI TÂM
Tiếng Anh: cotton; cotton padded; to carry on the back, to recite from memory, back; heart; mind, intelligence; soul; 5th lunar mansion, determinative star α Scorpii (Antares)
Chữ “背” (BỐI) đọc thanh 4 “bèi” khi là danh từ chỉ “cái lưng, mặt sau, bối cảnh” hoặc động từ “học thuộc lòng (背诵)”; đọc thanh 1 “bēi” khi là động từ dùng lưng/vai “cõng người, đeo cặp sách (背包), gánh vác”.
cái lưng, mặt sau (背后); bối cảnh (背景); học thuộc lòng (背诵)
VD: 背景 (bèi jǐng), 背后 (bèi hòu), 背诵 (bèi sòng)
cõng (trên lưng), đeo, khoác (ba lô, túi xách); gánh vác
VD: 背包 (bēi bāo), 背书包 (bēi shūbāo), 背负 (bēi fù)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “棉背心”
Chữ MIÊN (棉 / 綿) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải: chữ MIÊN (棉 - cây bông) gồm bộ MỘC (木 - cây cối) ghép với chữ BẠCH (帛 - dải lụa trắng từ bộ BẠCH 白 và bộ CÂN 巾); còn chữ MIÊN (綿 - sợi bông, kéo dài) dùng bộ MỊCH (糸 - sợi tơ) ghép với chữ BẠCH (帛). Hoa cây bông nở trắng muốt, êm ái như lụa tơ, vừa là nguyên liệu dệt vải giữ ấm, vừa gợi ý nghĩa mềm mại và nối tiếp dài lâu.
Bên trái bộ MỘC dáng thân cây, Bên phải chữ BẠCH lụa trắng đầy. Hoa nở trắng ngần như kén tằm, Chữ MIÊN dệt áo ấm Đông này.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “棉背心”
Dùng trong câu
棉背心(相关词:棉花)
Cụm từ “棉背心” (MIÊN BỐI TÂM) — 棉 (MIÊN): Cây bông, sợi bông; 背 (BỐI): cõng, vác, đeo lưng; 心 (TÂM): Trái tim, tâm hồn, tấm lòng từ bi, cội nguồn của mọi suy nghĩ và hành động.; từ liên hệ: 棉花 (MIÊN HOA: bông, cây bông gòn).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 棉背心
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Mai sinh riêng dạ nghĩ thầm. Đêm dò chuyện ấy, biết tăm tích rồi.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Biết đâu tăm tích mà dò cho ra.”
Từ “棉背心” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 棉 (U+68C9) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cây bông, sợi bông; mềm mại, ấm áp; kéo dài liên miên. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 棉 · 木 (Bộ MỘC) (12 nét) · Pinyin: mián].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cây bông, sợi bông; mềm mại, ấm áp; kéo dài liên miên. Chữ MIÊN (棉 / 綿) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải: chữ MIÊN (棉 - cây bông) gồm bộ MỘC (木 - cây cối) ghép với chữ BẠCH (帛 - dải lụa trắng từ bộ BẠCH 白 và bộ CÂN 巾); còn chữ MIÊN (綿 - sợi bông, kéo dài) dùng bộ MỊCH (糸 - sợi tơ) ghép với chữ BẠCH (帛). Hoa cây bông nở trắng muốt, êm ái như lụa tơ, vừa là nguyên liệu dệt vải giữ ấm, vừa gợi ý nghĩa mềm mại và nối tiếp dài lâu. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 棉花 MIÊN HOA (bông, cây bông gòn); 連綿 LIÊN MIÊN (Liên miên); 綿蠻 MIÊN MAN (Miên man); 纏綿 TRIỀN MIÊN (Triền miên); 綿裏藏針 MIÊN LÝ TÀNG CHÂM (Châm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MIÊN: cây bông, sợi bông; mềm mại, ấm áp; kéo dài liên miên; thường gặp trong ngữ cảnh: 棉花 MIÊN HOA (bông, cây bông gòn); 連綿 LIÊN MIÊN (Liên miên); 綿蠻 MIÊN MAN (Miên man); 纏綿 TRIỀN MIÊN (Triền miên); 綿裏藏針 MIÊN LÝ TÀNG CHÂM (Châm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 棉 (MIÊN): Cây bông, sợi bông; mềm mại, ấm áp; kéo dài liên miên. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (棉花 MIÊN HOA (bông, cây bông gòn); 連綿 LIÊN MIÊN (Liên miên); 綿蠻 MIÊN MAN (Miên man); 纏綿 TRIỀN MIÊN (Triền miên); 綿裏藏針 MIÊN LÝ TÀNG CHÂM (Châm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Miên (棉): Cây bông, sợi bông; mềm mại, ấm áp; kéo dài liên miên.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 棉 (âm đọc MIÊN): Cây bông, sợi bông; mềm mại, ấm áp; kéo dài liên miên. Từ vựng thường đàm: 棉花 MIÊN HOA (bông, cây bông gòn); 連綿 LIÊN MIÊN (Liên miên); 綿蠻 MIÊN MAN (Miên man); 纏綿 TRIỀN MIÊN (Triền miên); 綿裏藏針 MIÊN LÝ TÀNG CHÂM (Châm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 棉 (âm chuẩn MIÊN): Cây bông, sợi bông; mềm mại, ấm áp; kéo dài liên miên.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MIÊN (棉): Cây bông, sợi bông; mềm mại, ấm áp; kéo dài liên miên; từ ghép thông dụng: 棉花 MIÊN HOA (bông, cây bông gòn); 連綿 LIÊN MIÊN (Liên miên); 綿蠻 MIÊN MAN (Miên man); 纏綿 TRIỀN MIÊN (Triền miên); 綿裏藏針 MIÊN LÝ TÀNG CHÂM (Châm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 棉 [U+68C9 · MIÊN · mián]: Cây bông, sợi bông; mềm mại, ấm áp; kéo dài liên miên.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “棉背心”