Tiếng Anh: bridge
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “桥”
Chữ KIỀU (桥, phồn thể: 橋): thuộc bộ MỘC (木), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 木 (MỘC) + 大 (ĐẠI). Từ ghép HSK: 立交桥 (LẬP GIAO KIỀU: cầu vượt nhiều tầng, nút giao khác mức), 桥梁 (KIỀU LƯƠNG: cầu, công trình cầu đường; nhịp cầu kết nối).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 桥 (KIỀU: cây cầu, nhịp cầu), thuộc bộ 木 (MỘC). Gặp lại trong: 立交桥 (LẬP GIAO KIỀU), 桥梁 (KIỀU LƯƠNG). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

cây cầu, nhịp cầu
Phồn thể: 橋
Hán Việt: KIỀU
Tiếng Anh: bridge
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “桥”
Chữ KIỀU (桥, phồn thể: 橋): thuộc bộ MỘC (木), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 木 (MỘC) + 大 (ĐẠI). Từ ghép HSK: 立交桥 (LẬP GIAO KIỀU: cầu vượt nhiều tầng, nút giao khác mức), 桥梁 (KIỀU LƯƠNG: cầu, công trình cầu đường; nhịp cầu kết nối).
Tập viết
Dùng trong câu
这座 老 桥 已经 有 一百 多年 的 历史 了 。
Cây cầu cổ này đã có lịch sử hơn một trăm năm rồi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 桥
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “桥” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 桥 (U+6865) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cây cầu, nhịp cầu. [Giản thể: 桥 ⇄ Phồn thể: 橋 · 木 (Bộ MỘC) (10 nét) · Pinyin: qiáo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cây cầu, nhịp cầu. Chữ KIỀU (桥, phồn thể: 橋): thuộc bộ MỘC (木), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 木 (MỘC) + 大 (ĐẠI). Từ ghép HSK: 立交桥 (LẬP GIAO KIỀU: cầu vượt nhiều tầng, nút giao khác mức), 桥梁 (KIỀU LƯƠNG: cầu, công trình cầu đường; nhịp cầu kết nối). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 立交橋 LẬP GIAO KIỀU (cầu vượt nhiều tầng, nút giao khác mức); 橋樑 KIỀU LƯƠNG (cầu, công trình cầu đường; nhịp cầu kết nối).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KIỀU: cây cầu, nhịp cầu; thường gặp trong ngữ cảnh: 立交橋 LẬP GIAO KIỀU (cầu vượt nhiều tầng, nút giao khác mức); 橋樑 KIỀU LƯƠNG (cầu, công trình cầu đường; nhịp cầu kết nối).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 橋 (KIỀU): cây cầu, nhịp cầu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (立交橋 LẬP GIAO KIỀU (cầu vượt nhiều tầng, nút giao khác mức); 橋樑 KIỀU LƯƠNG (cầu, công trình cầu đường; nhịp cầu kết nối)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Kiều (橋): cây cầu, nhịp cầu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 橋 (âm đọc KIỀU): cây cầu, nhịp cầu. Từ vựng thường đàm: 立交橋 LẬP GIAO KIỀU (cầu vượt nhiều tầng, nút giao khác mức); 橋樑 KIỀU LƯƠNG (cầu, công trình cầu đường; nhịp cầu kết nối).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 橋 (âm chuẩn KIỀU): cây cầu, nhịp cầu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KIỀU (橋): cây cầu, nhịp cầu; từ ghép thông dụng: 立交橋 LẬP GIAO KIỀU (cầu vượt nhiều tầng, nút giao khác mức); 橋樑 KIỀU LƯƠNG (cầu, công trình cầu đường; nhịp cầu kết nối).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 橋 [U+6865 · KIỀU · qiáo]: cây cầu, nhịp cầu.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “桥”