Tiếng Anh: timely, in time, promptly
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “及时”
Chữ CẬP (及) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh một người (bộ NHÂN 人) đang bước đi phía trước và một bàn tay (bộ HỰU 又) từ phía sau vươn tới nắm kịp. Hình tượng đuổi theo và chạm tới mục tiêu tạo nên nghĩa gốc là theo kịp, đạt tới, kịp thời (như CẬP THỜI). Ngoài ra, sự nối kết giữa người trước và tay sau còn giúp chữ CẬP (及) được dùng làm liên từ mang nghĩa là cùng với, và.
Phía trước bóng NHÂN đang đi, Phía sau tay HỰU tức thì nắm ngay. Chữ CẬP theo kịp tháng ngày, Nắm bắt cơ hội trong tầm bàn tay.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 及时 (CẬP THỜI) = 及 (CẬP: đạt tới, theo kịp, kịp lúc) + 时 (THỜI: thời gian, giờ) → kịp thời, đúng lúc. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "及时" đọc là jí (thanh 2) + shí (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

kịp thời, đúng lúc
Phồn thể: 及時
Hán Việt: CẬP THỜI
Tiếng Anh: timely, in time, promptly
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “及时”
Chữ CẬP (及) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh một người (bộ NHÂN 人) đang bước đi phía trước và một bàn tay (bộ HỰU 又) từ phía sau vươn tới nắm kịp. Hình tượng đuổi theo và chạm tới mục tiêu tạo nên nghĩa gốc là theo kịp, đạt tới, kịp thời (như CẬP THỜI). Ngoài ra, sự nối kết giữa người trước và tay sau còn giúp chữ CẬP (及) được dùng làm liên từ mang nghĩa là cùng với, và.
Phía trước bóng NHÂN đang đi, Phía sau tay HỰU tức thì nắm ngay. Chữ CẬP theo kịp tháng ngày, Nắm bắt cơ hội trong tầm bàn tay.
Tập viết
Dùng trong câu
请及时回复。
Xin hãy trả lời kịp thời.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 及时
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Từ “及时” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 及 (U+53CA) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Đạt tới, theo kịp, kịp lúc; cùng với, và. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 及 · 日 (NHẬT) (3 nét) · Pinyin: jí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Đạt tới, theo kịp, kịp lúc; cùng với, và. Chữ CẬP (及) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh một người (bộ NHÂN 人) đang bước đi phía trước và một bàn tay (bộ HỰU 又) từ phía sau vươn tới nắm kịp. Hình tượng đuổi theo và chạm tới mục tiêu tạo nên nghĩa gốc là theo kịp, đạt tới, kịp thời (như CẬP THỜI). Ngoài ra, sự nối kết giữa người trước và tay sau còn giúp chữ CẬP (及) được dùng làm liên từ mang nghĩa là cùng với, và. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 及時 CẬP THỜI (kịp thời, đúng lúc); 來不及 LAI BẤT CẬP (không kịp); 來得及 LAI ĐẮC CẬP (kịp, còn kịp); 及格 CẬP CÁCH (đạt, đỗ, qua điểm liệt/điểm chuẩn); 以及 DĨ CẬP (và, cùng với, cũng như); 及早 CẬP TẢO (kịp thời, càng sớm càng tốt, đón đầu từ sớm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CẬP: đạt tới, theo kịp, kịp lúc; cùng với, và; thường gặp trong ngữ cảnh: 及時 CẬP THỜI (kịp thời, đúng lúc); 來不及 LAI BẤT CẬP (không kịp); 來得及 LAI ĐẮC CẬP (kịp, còn kịp); 及格 CẬP CÁCH (đạt, đỗ, qua điểm liệt/điểm chuẩn); 以及 DĨ CẬP (và, cùng với, cũng như); 及早 CẬP TẢO (kịp thời, càng sớm càng tốt, đón đầu từ sớm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 及 (CẬP): Đạt tới, theo kịp, kịp lúc; cùng với, và. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (及時 CẬP THỜI (kịp thời, đúng lúc); 來不及 LAI BẤT CẬP (không kịp); 來得及 LAI ĐẮC CẬP (kịp, còn kịp); 及格 CẬP CÁCH (đạt, đỗ, qua điểm liệt/điểm chuẩn); 以及 DĨ CẬP (và, cùng với, cũng như); 及早 CẬP TẢO (kịp thời, càng sớm càng tốt, đón đầu từ sớm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cập (及): Đạt tới, theo kịp, kịp lúc; cùng với, và.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 及 (âm đọc CẬP): Đạt tới, theo kịp, kịp lúc; cùng với, và. Từ vựng thường đàm: 及時 CẬP THỜI (kịp thời, đúng lúc); 來不及 LAI BẤT CẬP (không kịp); 來得及 LAI ĐẮC CẬP (kịp, còn kịp); 及格 CẬP CÁCH (đạt, đỗ, qua điểm liệt/điểm chuẩn); 以及 DĨ CẬP (và, cùng với, cũng như); 及早 CẬP TẢO (kịp thời, càng sớm càng tốt, đón đầu từ sớm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 及 (âm chuẩn CẬP): Đạt tới, theo kịp, kịp lúc; cùng với, và.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CẬP (及): Đạt tới, theo kịp, kịp lúc; cùng với, và; từ ghép thông dụng: 及時 CẬP THỜI (kịp thời, đúng lúc); 來不及 LAI BẤT CẬP (không kịp); 來得及 LAI ĐẮC CẬP (kịp, còn kịp); 及格 CẬP CÁCH (đạt, đỗ, qua điểm liệt/điểm chuẩn); 以及 DĨ CẬP (và, cùng với, cũng như); 及早 CẬP TẢO (kịp thời, càng sớm càng tốt, đón đầu từ sớm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 及 [U+53CA · CẬP · jí]: Đạt tới, theo kịp, kịp lúc; cùng với, và.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “及时”