Tiếng Anh: collective, group, team
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “集体”
Chữ TẬP (集) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ CHUY (隹 - loài chim đuôi ngắn) ở phía trên và bộ MỘC (木 - cây cối) ở phía dưới. Trong Giáp cốt văn, phía trên vẽ tới ba con chim (雥) cùng bay về đậu ríu rít trên một ngọn cây, về sau được tinh giản còn một bộ CHUY (隹). Hình ảnh đàn chim từ bốn phương tụ hội về đậu trên cành cây xanh mát đã diễn tả sinh động nghĩa gốc là quần tụ, tập hợp, hội họp và gom góp lại thành một chỉnh thể thống nhất.
Cánh chim bộ CHUY (隹) trên cành, Đậu trên cây MỘC (木) lá xanh sum vầy. Chữ TẬP (集) hội tụ nơi đây, Muôn chim về tổ đong đầy niềm vui.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 集体 (TẬP THỂ) = 集 (TẬP: tập hợp, tụ họp, sưu tập) + 体 (THỂ: thân thể, cơ thể, hình thể) → tập thể. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "集体" đọc là jí (thanh 2) + tǐ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tập thể
Phồn thể: 集體
Hán Việt: TẬP THỂ
Tiếng Anh: collective, group, team
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “集体”
Chữ TẬP (集) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ CHUY (隹 - loài chim đuôi ngắn) ở phía trên và bộ MỘC (木 - cây cối) ở phía dưới. Trong Giáp cốt văn, phía trên vẽ tới ba con chim (雥) cùng bay về đậu ríu rít trên một ngọn cây, về sau được tinh giản còn một bộ CHUY (隹). Hình ảnh đàn chim từ bốn phương tụ hội về đậu trên cành cây xanh mát đã diễn tả sinh động nghĩa gốc là quần tụ, tập hợp, hội họp và gom góp lại thành một chỉnh thể thống nhất.
Cánh chim bộ CHUY (隹) trên cành, Đậu trên cây MỘC (木) lá xanh sum vầy. Chữ TẬP (集) hội tụ nơi đây, Muôn chim về tổ đong đầy niềm vui.
Tập viết
Dùng trong câu
个人的智慧如同水滴,只有融入集体事业的磅礴大海中才能激荡起壮丽的浪花。
Trí tuệ của cá nhân tựa như giọt nước nhỏ bé, chỉ khi hòa mình vào đại dương bao la của sự nghiệp tập thể mới có thể cuộn trào nên những ngọn sóng tráng lệ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 集体
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “集体” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 集 (U+96C6) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Tập hợp, tụ họp, sưu tập, tuyển tập. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 集 · 隹 (Bộ CHUY) (12 nét) · Pinyin: jí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Tập hợp, tụ họp, sưu tập, tuyển tập. Chữ TẬP (集) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ CHUY (隹 - loài chim đuôi ngắn) ở phía trên và bộ MỘC (木 - cây cối) ở phía dưới. Trong Giáp cốt văn, phía trên vẽ tới ba con chim (雥) cùng bay về đậu ríu rít trên một ngọn cây, về sau được tinh giản còn một bộ CHUY (隹). Hình ảnh đàn chim từ bốn phương tụ hội về đậu trên cành cây xanh mát đã diễn tả sinh động nghĩa gốc là quần tụ, tập hợp, hội họp và gom góp lại thành một chỉnh thể thống nhất. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 集合 TẬP HỢP (tập hợp, tập trung); 集體 TẬP THỂ (tập thể); 集中 TẬP TRUNG (tập trung, gom lại); 採集 THÁI TẬP (thu thập, thu nhận, lấy mẫu (mẫu vật, dữ liệu)); 集團 TẬP ĐOÀN (tập đoàn, tập đoàn kinh tế doanh nghiệp); 蒐集 SƯU TẬP (Sưu tập).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TẬP: tập hợp, tụ họp, sưu tập, tuyển tập; thường gặp trong ngữ cảnh: 集合 TẬP HỢP (tập hợp, tập trung); 集體 TẬP THỂ (tập thể); 集中 TẬP TRUNG (tập trung, gom lại); 採集 THÁI TẬP (thu thập, thu nhận, lấy mẫu (mẫu vật, dữ liệu)); 集團 TẬP ĐOÀN (tập đoàn, tập đoàn kinh tế doanh nghiệp); 蒐集 SƯU TẬP (Sưu tập).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 集 (TẬP): Tập hợp, tụ họp, sưu tập, tuyển tập. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (集合 TẬP HỢP (tập hợp, tập trung); 集體 TẬP THỂ (tập thể); 集中 TẬP TRUNG (tập trung, gom lại); 採集 THÁI TẬP (thu thập, thu nhận, lấy mẫu (mẫu vật, dữ liệu)); 集團 TẬP ĐOÀN (tập đoàn, tập đoàn kinh tế doanh nghiệp); 蒐集 SƯU TẬP (Sưu tập)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tập (集): Tập hợp, tụ họp, sưu tập, tuyển tập.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 集 (âm đọc TẬP): Tập hợp, tụ họp, sưu tập, tuyển tập. Từ vựng thường đàm: 集合 TẬP HỢP (tập hợp, tập trung); 集體 TẬP THỂ (tập thể); 集中 TẬP TRUNG (tập trung, gom lại); 採集 THÁI TẬP (thu thập, thu nhận, lấy mẫu (mẫu vật, dữ liệu)); 集團 TẬP ĐOÀN (tập đoàn, tập đoàn kinh tế doanh nghiệp); 蒐集 SƯU TẬP (Sưu tập).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 集 (âm chuẩn TẬP): Tập hợp, tụ họp, sưu tập, tuyển tập.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TẬP (集): Tập hợp, tụ họp, sưu tập, tuyển tập; từ ghép thông dụng: 集合 TẬP HỢP (tập hợp, tập trung); 集體 TẬP THỂ (tập thể); 集中 TẬP TRUNG (tập trung, gom lại); 採集 THÁI TẬP (thu thập, thu nhận, lấy mẫu (mẫu vật, dữ liệu)); 集團 TẬP ĐOÀN (tập đoàn, tập đoàn kinh tế doanh nghiệp); 蒐集 SƯU TẬP (Sưu tập).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 集 [U+96C6 · TẬP · jí]: Tập hợp, tụ họp, sưu tập, tuyển tập.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “集体”