Tiếng Anh: woman, female
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “女人”
Chữ NỮ (女, hoặc chữ NHỮ 汝 mượn âm) có gốc là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh người phụ nữ đang quỳ ngồi đoan trang, hai tay đan khép trước ngực đầy nhu hòa và lễ nghi. Khi thêm bộ THỦY (氵) bên trái thành chữ NHỮ (汝), chữ chỉ tên dòng sông Nhữ và được mượn làm đại từ xưng hô thân mật thời cổ. Hình tượng chữ NỮ tôn vinh vẻ đẹp dịu dàng, đức hạnh và sức mạnh bền bỉ của phái đẹp.
Dáng ngồi khép nép đoan trang, Hai tay đan nhẹ dịu dàng nết na. Chữ NỮ vẻ đẹp mặn mà, Lạc quan nhân hậu nở hoa giữa đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “女人”
💡 女人 (NỮ NHÂN) = 女 (NỮ: người phụ nữ, con gái, phái đẹp) + 人 (NHÂN: người) → người phụ nữ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "女人" đọc là nǚ (thanh 3) + rén (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

người phụ nữ
Phồn thể: 女人
Hán Việt: NỮ NHÂN
Tiếng Anh: woman, female
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “女人”
Chữ NỮ (女, hoặc chữ NHỮ 汝 mượn âm) có gốc là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh người phụ nữ đang quỳ ngồi đoan trang, hai tay đan khép trước ngực đầy nhu hòa và lễ nghi. Khi thêm bộ THỦY (氵) bên trái thành chữ NHỮ (汝), chữ chỉ tên dòng sông Nhữ và được mượn làm đại từ xưng hô thân mật thời cổ. Hình tượng chữ NỮ tôn vinh vẻ đẹp dịu dàng, đức hạnh và sức mạnh bền bỉ của phái đẹp.
Dáng ngồi khép nép đoan trang, Hai tay đan nhẹ dịu dàng nết na. Chữ NỮ vẻ đẹp mặn mà, Lạc quan nhân hậu nở hoa giữa đời.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “女人”
Dùng trong câu
那位女人很漂亮。
Người phụ nữ kia rất đẹp.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 女人
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Từ “女人” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 女 (U+5973) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
còn nữa
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Người phụ nữ, con gái, phái đẹp; đại từ ngôi thứ hai (ngươi). Chữ NỮ (女, hoặc chữ NHỮ 汝 mượn âm) có gốc là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh người phụ nữ đang quỳ ngồi đoan trang, hai tay đan khép trước ngực đầy nhu hòa và lễ nghi. Khi thêm bộ THỦY (氵) bên trái thành chữ NHỮ (汝), chữ chỉ tên dòng sông Nhữ và được mượn làm đại từ xưng hô thân mật thời cổ. Hình tượng chữ NỮ tôn vinh vẻ đẹp dịu dàng, đức hạnh và sức mạnh bền bỉ của phái đẹp. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 女兒 NỮ NHI (con gái); 女人 NỮ NHÂN (người phụ nữ); 婦女 PHỤ NỮ (phụ nữ); 女士 NỮ SĨ (quý cô, quý bà, phụ nữ (lịch sự)); 愛女 ÁI NỮ (Ái nữ); 織女 CHỨC NỮ (Chức nữ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
cự nự (phản đối)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 女 (NỮ): Người phụ nữ, con gái, phái đẹp; đại từ ngôi thứ hai (ngươi). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (女兒 NỮ NHI (con gái); 女人 NỮ NHÂN (người phụ nữ); 婦女 PHỤ NỮ (phụ nữ); 女士 NỮ SĨ (quý cô, quý bà, phụ nữ (lịch sự)); 愛女 ÁI NỮ (Ái nữ); 織女 CHỨC NỮ (Chức nữ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nữ (女): Người phụ nữ, con gái, phái đẹp; đại từ ngôi thứ hai (ngươi).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 女 (âm đọc NỮ): Người phụ nữ, con gái, phái đẹp; đại từ ngôi thứ hai (ngươi). Từ vựng thường đàm: 女兒 NỮ NHI (con gái); 女人 NỮ NHÂN (người phụ nữ); 婦女 PHỤ NỮ (phụ nữ); 女士 NỮ SĨ (quý cô, quý bà, phụ nữ (lịch sự)); 愛女 ÁI NỮ (Ái nữ); 織女 CHỨC NỮ (Chức nữ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 女 (âm chuẩn NỮ): Người phụ nữ, con gái, phái đẹp; đại từ ngôi thứ hai (ngươi).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 女 [U+5973 · NỮ · nǚ]: Người phụ nữ, con gái, phái đẹp; đại từ ngôi thứ hai (ngươi).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “女人”