Tiếng Anh: side; by side, close by, near; white
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “旁白”
Chữ BÀNG (旁) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là phần biến đổi của chữ LẬP (立) cùng bộ MỊCH (冖 - mái che rộng), phía dưới là bộ PHƯƠNG (方 - phương hướng). Trong Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của BÀNG là rộng lớn, tỏa ra khắp các phương hướng xung quanh trục chính. Khi từ trung tâm tỏa sang hai phía, chữ BÀNG chuyển sang nghĩa phổ biến là ở bên cạnh, kế bên, nhắc ta luôn quan tâm đến những người xung quanh.
Trên ĐẦU (亠) tám hướng BÁT (丷) vươn Mái MỊCH (冖) che chở bốn PHƯƠNG (方) đất trời Bên cạnh gần gũi chẳng rời Láng giềng thân thiết tình người ấm êm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 旁白 [BÀNG BẠCH] gồm 旁 (BÀNG) + 白 (BẠCH) → nghĩa tiếng Việt: "旁 (BÀNG): Bên cạnh, kế bên, hai bên". 🦊
Phát âm "旁白": 旁 páng (thanh 2 (35)) → 白 bái (thanh 2 (35)); lưu ý bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

旁 (BÀNG): Bên cạnh, kế bên, hai bên; 白 (BẠCH): trắng
Phồn thể: 旁白
Hán Việt: BÀNG BẠCH
Tiếng Anh: side; by side, close by, near; white
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “旁白”
Chữ BÀNG (旁) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là phần biến đổi của chữ LẬP (立) cùng bộ MỊCH (冖 - mái che rộng), phía dưới là bộ PHƯƠNG (方 - phương hướng). Trong Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của BÀNG là rộng lớn, tỏa ra khắp các phương hướng xung quanh trục chính. Khi từ trung tâm tỏa sang hai phía, chữ BÀNG chuyển sang nghĩa phổ biến là ở bên cạnh, kế bên, nhắc ta luôn quan tâm đến những người xung quanh.
Trên ĐẦU (亠) tám hướng BÁT (丷) vươn Mái MỊCH (冖) che chở bốn PHƯƠNG (方) đất trời Bên cạnh gần gũi chẳng rời Láng giềng thân thiết tình người ấm êm.
Tập viết
Dùng trong câu
旁白(相关词:旁边)
Cụm từ “旁白” (BÀNG BẠCH) — 旁 (BÀNG): Bên cạnh, kế bên, hai bên; 白 (BẠCH): trắng; từ liên hệ: 旁边 (BÀNG BIÊN: bên cạnh).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 旁白
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Từ “旁白” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 旁 (U+65C1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bên cạnh, kế bên, hai bên; rộng khắp. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 旁 · 亠 (Bộ ĐẦU) (10 nét) · Pinyin: páng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bên cạnh, kế bên, hai bên; rộng khắp. Chữ BÀNG (旁) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là phần biến đổi của chữ LẬP (立) cùng bộ MỊCH (冖 - mái che rộng), phía dưới là bộ PHƯƠNG (方 - phương hướng). Trong Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của BÀNG là rộng lớn, tỏa ra khắp các phương hướng xung quanh trục chính. Khi từ trung tâm tỏa sang hai phía, chữ BÀNG chuyển sang nghĩa phổ biến là ở bên cạnh, kế bên, nhắc ta luôn quan tâm đến những người xung quanh. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 旁邊 BÀNG BIÊN (bên cạnh); 旁觀 BÀNG QUAN (đứng ngoài quan sát); 路旁 LỘ BÀNG (bên vệ đường).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÀNG: bên cạnh, kế bên, hai bên; rộng khắp; thường gặp trong ngữ cảnh: 旁邊 BÀNG BIÊN (bên cạnh); 旁觀 BÀNG QUAN (đứng ngoài quan sát); 路旁 LỘ BÀNG (bên vệ đường).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 旁 (BÀNG): Bên cạnh, kế bên, hai bên; rộng khắp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (旁邊 BÀNG BIÊN (bên cạnh); 旁觀 BÀNG QUAN (đứng ngoài quan sát); 路旁 LỘ BÀNG (bên vệ đường)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bàng (旁): Bên cạnh, kế bên, hai bên; rộng khắp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 旁 (âm đọc BÀNG): Bên cạnh, kế bên, hai bên; rộng khắp. Từ vựng thường đàm: 旁邊 BÀNG BIÊN (bên cạnh); 旁觀 BÀNG QUAN (đứng ngoài quan sát); 路旁 LỘ BÀNG (bên vệ đường).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 旁 (âm chuẩn BÀNG): Bên cạnh, kế bên, hai bên; rộng khắp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÀNG (旁): Bên cạnh, kế bên, hai bên; rộng khắp; từ ghép thông dụng: 旁邊 BÀNG BIÊN (bên cạnh); 旁觀 BÀNG QUAN (đứng ngoài quan sát); 路旁 LỘ BÀNG (bên vệ đường).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 旁 [U+65C1 · BÀNG · páng]: Bên cạnh, kế bên, hai bên; rộng khắp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “旁白”