Tiếng Anh: textbook, standard guide
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “教” (GIÁO) đọc thanh 1 “jiāo” khi đứng độc lập làm động từ “dạy học” (như 教汉语, 教书); đọc thanh 4 “jiào” trong hầu hết các từ ghép 2 âm tiết chỉ ngành giáo dục, phòng học, giáo viên (như 教室 jiàoshì, 教育 jiàoyù, 教授 jiàoshòu, 教练 jiàoliàn).
dạy, truyền dạy (ai đó học gì)
VD: 教汉语 (jiāo Hànyǔ), 教书 (jiāo shū), 教唱歌 (jiāo chànggē)
giáo dục, sự dạy dỗ, lời khuyên, tôn giáo
VD: 教室 (jiào shì), 教育 (jiào yù), 教授 (jiào shòu)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “教科书”
Chữ GIÁO (教) là chữ hội ý, bên trái là chữ Hiếu (孝 - đạo làm con), bên phải là bộ Phác (攵 - tay cầm roi vọt nhẹ). Bản chất sâu sắc của "Giáo dục" thời xưa trước hết là dạy con người ta biết đạo Hiếu, kính trên nhường dưới; và việc dạy dỗ cần có sự nghiêm khắc, kỷ cương uốn nắn giống như cây non cần có người tỉa cành để vươn thẳng.
Dạy đạo làm con kính mẹ cha, Cầm roi khuyên nhủ chớ bê tha. Uốn cây từ thuở mầm non nớt, Chữ Giáo thành nhân rạng muôn nhà.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “教科书”
💡 教科书 [GIÁO KHOA THƯ] gồm 教 (GIÁO) + 科 (KHOA) + 书 (THƯ) → nghĩa tiếng Việt: "sách giáo khoa, giáo trình mẫu mực". 🦊
Phát âm "教科书" [jiàokēshū — thanh 1 (55)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

sách giáo khoa, giáo trình mẫu mực
Phồn thể: 教科書
Hán Việt: GIÁO KHOA THƯ
Tiếng Anh: textbook, standard guide
Chữ “教” (GIÁO) đọc thanh 1 “jiāo” khi đứng độc lập làm động từ “dạy học” (như 教汉语, 教书); đọc thanh 4 “jiào” trong hầu hết các từ ghép 2 âm tiết chỉ ngành giáo dục, phòng học, giáo viên (như 教室 jiàoshì, 教育 jiàoyù, 教授 jiàoshòu, 教练 jiàoliàn).
dạy, truyền dạy (ai đó học gì)
VD: 教汉语 (jiāo Hànyǔ), 教书 (jiāo shū), 教唱歌 (jiāo chànggē)
giáo dục, sự dạy dỗ, lời khuyên, tôn giáo
VD: 教室 (jiào shì), 教育 (jiào yù), 教授 (jiào shòu)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “教科书”
Chữ GIÁO (教) là chữ hội ý, bên trái là chữ Hiếu (孝 - đạo làm con), bên phải là bộ Phác (攵 - tay cầm roi vọt nhẹ). Bản chất sâu sắc của "Giáo dục" thời xưa trước hết là dạy con người ta biết đạo Hiếu, kính trên nhường dưới; và việc dạy dỗ cần có sự nghiêm khắc, kỷ cương uốn nắn giống như cây non cần có người tỉa cành để vươn thẳng.
Dạy đạo làm con kính mẹ cha, Cầm roi khuyên nhủ chớ bê tha. Uốn cây từ thuở mầm non nớt, Chữ Giáo thành nhân rạng muôn nhà.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “教科书”
Dùng trong câu
中国科学家在非常规超导物理与量子霍尔效应领域取得的颠覆性原创成果,直接改写并丰富了国际通用大学物理教科书。
Những thành quả nguyên bản mang tính cách mạng mà các nhà khoa học Trung Quốc đạt được trong lĩnh vực hiệu ứng Hall lượng tử và vật lý siêu dẫn phi truyền thống đã trực tiếp viết lại và làm phong phú thêm cho sách giáo khoa giáo trình vật lý đại học dùng chung trên trường quốc tế.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 教科书
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Từ “教科书” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 教 (U+6559) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thỉnh giáo
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
dạy dỗ, giảng dạy truyền thụ. Chữ GIÁO (教) là chữ hội ý, bên trái là chữ Hiếu (孝 - đạo làm con), bên phải là bộ Phác (攵 - tay cầm roi vọt nhẹ). Bản chất sâu sắc của "Giáo dục" thời xưa trước hết là dạy con người ta biết đạo Hiếu, kính trên nhường dưới; và việc dạy dỗ cần có sự nghiêm khắc, kỷ cương uốn nắn giống như cây non cần có người tỉa cành để vươn thẳng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 教室 GIÁO THẤT (lớp học); 教授 GIÁO THỤ (giáo sư, giảng dạy); 教育 GIÁO DỤC (giáo dục); 教材 GIÁO TÀI (giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu giảng dạy); 教練 GIÁO LUYỆN (huấn luyện viên; huấn luyện); 教訓 GIÁO HUẤN (bài học kinh nghiệm; răn dạy, giáo huấn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 教 (GIÁO): dạy dỗ, giảng dạy truyền thụ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (教室 GIÁO THẤT (lớp học); 教授 GIÁO THỤ (giáo sư, giảng dạy); 教育 GIÁO DỤC (giáo dục); 教材 GIÁO TÀI (giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu giảng dạy); 教練 GIÁO LUYỆN (huấn luyện viên; huấn luyện); 教訓 GIÁO HUẤN (bài học kinh nghiệm; răn dạy, giáo huấn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giáo (教): dạy dỗ, giảng dạy truyền thụ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 教 (âm đọc GIÁO): dạy dỗ, giảng dạy truyền thụ. Từ vựng thường đàm: 教室 GIÁO THẤT (lớp học); 教授 GIÁO THỤ (giáo sư, giảng dạy); 教育 GIÁO DỤC (giáo dục); 教材 GIÁO TÀI (giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu giảng dạy); 教練 GIÁO LUYỆN (huấn luyện viên; huấn luyện); 教訓 GIÁO HUẤN (bài học kinh nghiệm; răn dạy, giáo huấn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 教 (âm chuẩn GIÁO): dạy dỗ, giảng dạy truyền thụ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
dáo dác
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 教 [U+6559 · GIÁO · jiàokēshū]: dạy dỗ, giảng dạy truyền thụ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “教科书”