Tiếng Anh: to compete, trial of strength, contest, to match
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “较量”
Chữ GIẢO (较, phồn thể: 較): thuộc bộ XA (車), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 车 (XA) + 亠 (ĐẦU) + 父 (PHỤ). Từ ghép HSK: 比较 (TỶ GIẢO: khá, tương đối; so sánh), 计较 (KẾ GIẢO: so đo, tính toán chi li, tính toán thiệt hơn), 较量 (GIẢO LƯỢNG: đọ sức, so tài, đọ sức ngầm).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 较量 (GIẢO LƯỢNG) = 较 (GIẢO: so sánh, tương đối hơn) + 量 (LƯỢNG: thước đo, số lượng, công suất) → đọ sức, so tài, đọ sức ngầm. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "较量" đọc là jiào (thanh 4) + liàng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đọ sức, so tài, đọ sức ngầm
Phồn thể: 較量
Hán Việt: GIẢO LƯỢNG
Tiếng Anh: to compete, trial of strength, contest, to match
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “较量”
Chữ GIẢO (较, phồn thể: 較): thuộc bộ XA (車), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 车 (XA) + 亠 (ĐẦU) + 父 (PHỤ). Từ ghép HSK: 比较 (TỶ GIẢO: khá, tương đối; so sánh), 计较 (KẾ GIẢO: so đo, tính toán chi li, tính toán thiệt hơn), 较量 (GIẢO LƯỢNG: đọ sức, so tài, đọ sức ngầm).
Tập viết
Dùng trong câu
在全球新一代人工智能与半导体芯片前沿赛道上,大国之间的高科技综合国力较量日趋白热化。
Trên đường đua mũi nhọn chip bán dẫn và trí tuệ nhân tạo thế hệ mới toàn cầu, cuộc đọ sức so tài tổng hợp về khoa học công nghệ giữa các nước lớn ngày càng trở nên quyết liệt.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 较量
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “较量” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 较 (U+8F83) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
so sánh; tương đối hơn. [Giản thể: 较 ⇄ Phồn thể: 較 · 车 (Bộ XA) (10 nét) · Pinyin: jiào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
so sánh; tương đối hơn. Chữ GIẢO (较, phồn thể: 較): thuộc bộ XA (車), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 车 (XA) + 亠 (ĐẦU) + 父 (PHỤ). Từ ghép HSK: 比较 (TỶ GIẢO: khá, tương đối; so sánh), 计较 (KẾ GIẢO: so đo, tính toán chi li, tính toán thiệt hơn), 较量 (GIẢO LƯỢNG: đọ sức, so tài, đọ sức ngầm). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 比較 TỶ GIẢO (khá, tương đối; so sánh); 計較 KẾ GIẢO (so đo, tính toán chi li, tính toán thiệt hơn); 較量 GIẢO LƯỢNG (đọ sức, so tài, đọ sức ngầm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc GIẢO: so sánh; tương đối hơn; thường gặp trong ngữ cảnh: 比較 TỶ GIẢO (khá, tương đối; so sánh); 計較 KẾ GIẢO (so đo, tính toán chi li, tính toán thiệt hơn); 較量 GIẢO LƯỢNG (đọ sức, so tài, đọ sức ngầm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 較 (GIẢO): so sánh; tương đối hơn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (比較 TỶ GIẢO (khá, tương đối; so sánh); 計較 KẾ GIẢO (so đo, tính toán chi li, tính toán thiệt hơn); 較量 GIẢO LƯỢNG (đọ sức, so tài, đọ sức ngầm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giảo (較): so sánh; tương đối hơn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 較 (âm đọc GIẢO): so sánh; tương đối hơn. Từ vựng thường đàm: 比較 TỶ GIẢO (khá, tương đối; so sánh); 計較 KẾ GIẢO (so đo, tính toán chi li, tính toán thiệt hơn); 較量 GIẢO LƯỢNG (đọ sức, so tài, đọ sức ngầm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 較 (âm chuẩn GIẢO): so sánh; tương đối hơn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIẢO (較): so sánh; tương đối hơn; từ ghép thông dụng: 比較 TỶ GIẢO (khá, tương đối; so sánh); 計較 KẾ GIẢO (so đo, tính toán chi li, tính toán thiệt hơn); 較量 GIẢO LƯỢNG (đọ sức, so tài, đọ sức ngầm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 較 [U+8F83 · GIẢO · jiào]: so sánh; tương đối hơn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “较量”