Tiếng Anh: respectful, deferential, reverent
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恭敬”
Chữ CUNG (恭) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Cộng (共 - cùng chung tay nâng) và bộ Tâm (⺗) phía dưới. Cung kính không chỉ ở động tác hai tay chắp chào bề ngoài, mà xuất phát từ sự kính trọng tự nhiên trong sâu thẳm con tim.
Chung tay nâng đỡ vẹn tròn Trái tim kính cẩn sắt son một lòng. Trên CỘNG (共) dưới TIỂU TÂM (⺗) thành, Chữ CUNG (恭) lễ phép trọn vành kính yêu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 恭敬 (CUNG KÍNH) = 恭 (CUNG: cung kính, cung thuận, tôn kính nhún nhường) + 敬 (KÍNH: cung kính, kính trọng, thái độ tôn nghiêm cẩn trọng) → cung kính, tôn kính, lễ phép. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "恭敬" đọc là gōng (thanh 1) + jìng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cung kính, tôn kính, lễ phép
Phồn thể: 恭敬
Hán Việt: CUNG KÍNH
Tiếng Anh: respectful, deferential, reverent
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恭敬”
Chữ CUNG (恭) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Cộng (共 - cùng chung tay nâng) và bộ Tâm (⺗) phía dưới. Cung kính không chỉ ở động tác hai tay chắp chào bề ngoài, mà xuất phát từ sự kính trọng tự nhiên trong sâu thẳm con tim.
Chung tay nâng đỡ vẹn tròn Trái tim kính cẩn sắt son một lòng. Trên CỘNG (共) dưới TIỂU TÂM (⺗) thành, Chữ CUNG (恭) lễ phép trọn vành kính yêu.
Tập viết
Dùng trong câu
少先队员们身着整洁礼服,恭敬地向亲临母校讲授航天科普课的资深航天英雄老将军行少先队队礼。
Các đội viên Đội Thiếu niên Tiền phong mặc lễ phục chỉnh tề, cung kính làm động tác chào theo nghi thức Đội Thiếu niên Tiền phong hướng tới vị tướng già - người anh hùng hàng không vũ trụ lão thành đích thân về trường cũ giảng dạy chuyên đề khoa học vũ trụ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 恭敬
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “恭敬” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 恭 (U+606D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cung kính, cung thuận, tôn kính nhún nhường. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 恭 · 十 (Bộ THẬP) (10 nét) · Pinyin: gōng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cung kính, cung thuận, tôn kính nhún nhường. Chữ CUNG (恭) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Cộng (共 - cùng chung tay nâng) và bộ Tâm (⺗) phía dưới. Cung kính không chỉ ở động tác hai tay chắp chào bề ngoài, mà xuất phát từ sự kính trọng tự nhiên trong sâu thẳm con tim. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 恭敬 CUNG KÍNH (cung kính, tôn kính, lễ phép); 恭喜 CUNG HỶ (Chúc mừng điều vui may); 洗耳恭聽 TẨY NHĨ CUNG THÍNH (Rửa tai cung kính lắng nghe lời vàng ngọc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CUNG: cung kính, cung thuận, tôn kính nhún nhường; thường gặp trong ngữ cảnh: 恭敬 CUNG KÍNH (cung kính, tôn kính, lễ phép); 恭喜 CUNG HỶ (Chúc mừng điều vui may); 洗耳恭聽 TẨY NHĨ CUNG THÍNH (Rửa tai cung kính lắng nghe lời vàng ngọc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 恭 (CUNG): Cung kính, cung thuận, tôn kính nhún nhường. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (恭敬 CUNG KÍNH (cung kính, tôn kính, lễ phép); 恭喜 CUNG HỶ (Chúc mừng điều vui may); 洗耳恭聽 TẨY NHĨ CUNG THÍNH (Rửa tai cung kính lắng nghe lời vàng ngọc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cung (恭): Cung kính, cung thuận, tôn kính nhún nhường.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 恭 (âm đọc CUNG): Cung kính, cung thuận, tôn kính nhún nhường. Từ vựng thường đàm: 恭敬 CUNG KÍNH (cung kính, tôn kính, lễ phép); 恭喜 CUNG HỶ (Chúc mừng điều vui may); 洗耳恭聽 TẨY NHĨ CUNG THÍNH (Rửa tai cung kính lắng nghe lời vàng ngọc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 恭 (âm chuẩn CUNG): Cung kính, cung thuận, tôn kính nhún nhường.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CUNG (恭): Cung kính, cung thuận, tôn kính nhún nhường; từ ghép thông dụng: 恭敬 CUNG KÍNH (cung kính, tôn kính, lễ phép); 恭喜 CUNG HỶ (Chúc mừng điều vui may); 洗耳恭聽 TẨY NHĨ CUNG THÍNH (Rửa tai cung kính lắng nghe lời vàng ngọc).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 恭 [U+606D · CUNG · gōng]: Cung kính, cung thuận, tôn kính nhún nhường.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “恭敬”