Tiếng Anh: another day, some other time
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “改日”
Chữ CẢI (改) là chữ hội ý có kết cấu trái phải, gồm chữ KỶ (己 - bản thân mình) ở bên trái và bộ PHÁC (攵 - tay cầm roi gõ nhẹ, răn dạy) ở bên phải. Hình ảnh tự răn đe, uốn nắn chính bản thân mình để từ bỏ sai lầm tạo nên nghĩa gốc là sửa đổi, thay đổi và cải thiện. Chữ CẢI (改) chứa đựng bài học tu thân sâu sắc: biết nghiêm khắc nhìn nhận khuyết điểm của chính mình (KỶ) và dũng cảm sửa sai chính là chìa khóa để trưởng thành.
Bên trái chữ KỶ chính mình, Bên phải bộ PHÁC nghiêm minh răn đe. Chữ CẢI sửa lỗi lắng nghe, Hoàn thiện bản thân vẹn bề tiến thân.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 改日 (CẢI NHẬT) = 改 (CẢI: sửa đổi, thay đổi, cải thiện) + 日 (NHẬT: ngày) → hôm khác, vào ngày khác, bữa khác. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

hôm khác, vào ngày khác, bữa khác
Phồn thể: 改日
Hán Việt: CẢI NHẬT
Tiếng Anh: another day, some other time
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “改日”
Chữ CẢI (改) là chữ hội ý có kết cấu trái phải, gồm chữ KỶ (己 - bản thân mình) ở bên trái và bộ PHÁC (攵 - tay cầm roi gõ nhẹ, răn dạy) ở bên phải. Hình ảnh tự răn đe, uốn nắn chính bản thân mình để từ bỏ sai lầm tạo nên nghĩa gốc là sửa đổi, thay đổi và cải thiện. Chữ CẢI (改) chứa đựng bài học tu thân sâu sắc: biết nghiêm khắc nhìn nhận khuyết điểm của chính mình (KỶ) và dũng cảm sửa sai chính là chìa khóa để trưởng thành.
Bên trái chữ KỶ chính mình, Bên phải bộ PHÁC nghiêm minh răn đe. Chữ CẢI sửa lỗi lắng nghe, Hoàn thiện bản thân vẹn bề tiến thân.
Tập viết
Dùng trong câu
由于当前正处于大科学装置全系统精密调试关键窗口期,总工程师婉拒了多场非学术性外事接待并约定改日再会。
Do hiện đang ở trong giai đoạn cửa sổ then chốt hiệu chỉnh chính xác toàn hệ thống của thiết bị khoa học lớn, Tổng Kỹ sư đã khéo léo từ chối nhiều buổi tiếp đón đối ngoại phi học thuật và hẹn gặp lại vào hôm khác ngày khác.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 改日
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Từ “改日” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 改 (U+6539) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Sửa đổi, thay đổi, cải thiện, sửa chữa. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 改 · 己 (Bộ KỶ) (7 nét) · Pinyin: gǎirì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Sửa đổi, thay đổi, cải thiện, sửa chữa. Chữ CẢI (改) là chữ hội ý có kết cấu trái phải, gồm chữ KỶ (己 - bản thân mình) ở bên trái và bộ PHÁC (攵 - tay cầm roi gõ nhẹ, răn dạy) ở bên phải. Hình ảnh tự răn đe, uốn nắn chính bản thân mình để từ bỏ sai lầm tạo nên nghĩa gốc là sửa đổi, thay đổi và cải thiện. Chữ CẢI (改) chứa đựng bài học tu thân sâu sắc: biết nghiêm khắc nhìn nhận khuyết điểm của chính mình (KỶ) và dũng cảm sửa sai chính là chìa khóa để trưởng thành. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 改變 CẢI BIẾN (thay đổi, biến đổi); 改革 CẢI CÁCH (cải cách, đổi mới); 改進 CẢI TIẾN (cải tiến, cải thiện (kỹ thuật, phương pháp)); 改善 CẢI THIỆN (cải thiện, nâng cao (môi trường, điều kiện sống)); 改正 CẢI CHÍNH (sửa chữa, đính chính, khắc phục (lỗi sai)); 修改 TU CẢI (sửa đổi, chỉnh sửa, tu chỉnh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CẢI: sửa đổi, thay đổi, cải thiện, sửa chữa; thường gặp trong ngữ cảnh: 改變 CẢI BIẾN (thay đổi, biến đổi); 改革 CẢI CÁCH (cải cách, đổi mới); 改進 CẢI TIẾN (cải tiến, cải thiện (kỹ thuật, phương pháp)); 改善 CẢI THIỆN (cải thiện, nâng cao (môi trường, điều kiện sống)); 改正 CẢI CHÍNH (sửa chữa, đính chính, khắc phục (lỗi sai)); 修改 TU CẢI (sửa đổi, chỉnh sửa, tu chỉnh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 改 (CẢI): Sửa đổi, thay đổi, cải thiện, sửa chữa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (改變 CẢI BIẾN (thay đổi, biến đổi); 改革 CẢI CÁCH (cải cách, đổi mới); 改進 CẢI TIẾN (cải tiến, cải thiện (kỹ thuật, phương pháp)); 改善 CẢI THIỆN (cải thiện, nâng cao (môi trường, điều kiện sống)); 改正 CẢI CHÍNH (sửa chữa, đính chính, khắc phục (lỗi sai)); 修改 TU CẢI (sửa đổi, chỉnh sửa, tu chỉnh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cải (改): Sửa đổi, thay đổi, cải thiện, sửa chữa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 改 (âm đọc CẢI): Sửa đổi, thay đổi, cải thiện, sửa chữa. Từ vựng thường đàm: 改變 CẢI BIẾN (thay đổi, biến đổi); 改革 CẢI CÁCH (cải cách, đổi mới); 改進 CẢI TIẾN (cải tiến, cải thiện (kỹ thuật, phương pháp)); 改善 CẢI THIỆN (cải thiện, nâng cao (môi trường, điều kiện sống)); 改正 CẢI CHÍNH (sửa chữa, đính chính, khắc phục (lỗi sai)); 修改 TU CẢI (sửa đổi, chỉnh sửa, tu chỉnh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 改 (âm chuẩn CẢI): Sửa đổi, thay đổi, cải thiện, sửa chữa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CẢI (改): Sửa đổi, thay đổi, cải thiện, sửa chữa; từ ghép thông dụng: 改變 CẢI BIẾN (thay đổi, biến đổi); 改革 CẢI CÁCH (cải cách, đổi mới); 改進 CẢI TIẾN (cải tiến, cải thiện (kỹ thuật, phương pháp)); 改善 CẢI THIỆN (cải thiện, nâng cao (môi trường, điều kiện sống)); 改正 CẢI CHÍNH (sửa chữa, đính chính, khắc phục (lỗi sai)); 修改 TU CẢI (sửa đổi, chỉnh sửa, tu chỉnh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 改 [U+6539 · CẢI · gǎirì]: Sửa đổi, thay đổi, cải thiện, sửa chữa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “改日”