Tiếng Anh: to change into, to convert into, to switch to
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “改为”
Chữ CẢI (改) là chữ hội ý có kết cấu trái phải, gồm chữ KỶ (己 - bản thân mình) ở bên trái và bộ PHÁC (攵 - tay cầm roi gõ nhẹ, răn dạy) ở bên phải. Hình ảnh tự răn đe, uốn nắn chính bản thân mình để từ bỏ sai lầm tạo nên nghĩa gốc là sửa đổi, thay đổi và cải thiện. Chữ CẢI (改) chứa đựng bài học tu thân sâu sắc: biết nghiêm khắc nhìn nhận khuyết điểm của chính mình (KỶ) và dũng cảm sửa sai chính là chìa khóa để trưởng thành.
Bên trái chữ KỶ chính mình, Bên phải bộ PHÁC nghiêm minh răn đe. Chữ CẢI sửa lỗi lắng nghe, Hoàn thiện bản thân vẹn bề tiến thân.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 改为 (CẢI VI) = 改 (CẢI: sửa đổi, thay đổi, cải thiện) + 为 (VI: vì, cho) → đổi thành, chuyển thành đổi sang. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

đổi thành, chuyển thành đổi sang
Phồn thể: 改爲
Hán Việt: CẢI VI
Tiếng Anh: to change into, to convert into, to switch to
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “改为”
Chữ CẢI (改) là chữ hội ý có kết cấu trái phải, gồm chữ KỶ (己 - bản thân mình) ở bên trái và bộ PHÁC (攵 - tay cầm roi gõ nhẹ, răn dạy) ở bên phải. Hình ảnh tự răn đe, uốn nắn chính bản thân mình để từ bỏ sai lầm tạo nên nghĩa gốc là sửa đổi, thay đổi và cải thiện. Chữ CẢI (改) chứa đựng bài học tu thân sâu sắc: biết nghiêm khắc nhìn nhận khuyết điểm của chính mình (KỶ) và dũng cảm sửa sai chính là chìa khóa để trưởng thành.
Bên trái chữ KỶ chính mình, Bên phải bộ PHÁC nghiêm minh răn đe. Chữ CẢI sửa lỗi lắng nghe, Hoàn thiện bản thân vẹn bề tiến thân.
Tập viết
Dùng trong câu
经过专家组严密物理论证,大科学装置二期加速腔主体结构材料全面改为性能更加优异的特种超纯超导铌材。
Trải qua luận chứng vật lý chặt chẽ của Hội đồng Chuyên gia, vật liệu kết cấu chủ thể buồng gia tốc giai đoạn 2 thiết bị khoa học lớn đã chuyển thành đổi thành vật liệu niobi siêu dẫn siêu tinh khiết đặc chủng có tính năng ưu việt hơn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 改为
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Từ “改为” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 改 (U+6539) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Sửa đổi, thay đổi, cải thiện, sửa chữa. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 改 · 己 (Bộ KỶ) (7 nét) · Pinyin: gǎiwéi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Sửa đổi, thay đổi, cải thiện, sửa chữa. Chữ CẢI (改) là chữ hội ý có kết cấu trái phải, gồm chữ KỶ (己 - bản thân mình) ở bên trái và bộ PHÁC (攵 - tay cầm roi gõ nhẹ, răn dạy) ở bên phải. Hình ảnh tự răn đe, uốn nắn chính bản thân mình để từ bỏ sai lầm tạo nên nghĩa gốc là sửa đổi, thay đổi và cải thiện. Chữ CẢI (改) chứa đựng bài học tu thân sâu sắc: biết nghiêm khắc nhìn nhận khuyết điểm của chính mình (KỶ) và dũng cảm sửa sai chính là chìa khóa để trưởng thành. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 改變 CẢI BIẾN (thay đổi, biến đổi); 改革 CẢI CÁCH (cải cách, đổi mới); 改進 CẢI TIẾN (cải tiến, cải thiện (kỹ thuật, phương pháp)); 改善 CẢI THIỆN (cải thiện, nâng cao (môi trường, điều kiện sống)); 改正 CẢI CHÍNH (sửa chữa, đính chính, khắc phục (lỗi sai)); 修改 TU CẢI (sửa đổi, chỉnh sửa, tu chỉnh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CẢI: sửa đổi, thay đổi, cải thiện, sửa chữa; thường gặp trong ngữ cảnh: 改變 CẢI BIẾN (thay đổi, biến đổi); 改革 CẢI CÁCH (cải cách, đổi mới); 改進 CẢI TIẾN (cải tiến, cải thiện (kỹ thuật, phương pháp)); 改善 CẢI THIỆN (cải thiện, nâng cao (môi trường, điều kiện sống)); 改正 CẢI CHÍNH (sửa chữa, đính chính, khắc phục (lỗi sai)); 修改 TU CẢI (sửa đổi, chỉnh sửa, tu chỉnh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 改 (CẢI): Sửa đổi, thay đổi, cải thiện, sửa chữa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (改變 CẢI BIẾN (thay đổi, biến đổi); 改革 CẢI CÁCH (cải cách, đổi mới); 改進 CẢI TIẾN (cải tiến, cải thiện (kỹ thuật, phương pháp)); 改善 CẢI THIỆN (cải thiện, nâng cao (môi trường, điều kiện sống)); 改正 CẢI CHÍNH (sửa chữa, đính chính, khắc phục (lỗi sai)); 修改 TU CẢI (sửa đổi, chỉnh sửa, tu chỉnh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cải (改): Sửa đổi, thay đổi, cải thiện, sửa chữa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 改 (âm đọc CẢI): Sửa đổi, thay đổi, cải thiện, sửa chữa. Từ vựng thường đàm: 改變 CẢI BIẾN (thay đổi, biến đổi); 改革 CẢI CÁCH (cải cách, đổi mới); 改進 CẢI TIẾN (cải tiến, cải thiện (kỹ thuật, phương pháp)); 改善 CẢI THIỆN (cải thiện, nâng cao (môi trường, điều kiện sống)); 改正 CẢI CHÍNH (sửa chữa, đính chính, khắc phục (lỗi sai)); 修改 TU CẢI (sửa đổi, chỉnh sửa, tu chỉnh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 改 (âm chuẩn CẢI): Sửa đổi, thay đổi, cải thiện, sửa chữa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CẢI (改): Sửa đổi, thay đổi, cải thiện, sửa chữa; từ ghép thông dụng: 改變 CẢI BIẾN (thay đổi, biến đổi); 改革 CẢI CÁCH (cải cách, đổi mới); 改進 CẢI TIẾN (cải tiến, cải thiện (kỹ thuật, phương pháp)); 改善 CẢI THIỆN (cải thiện, nâng cao (môi trường, điều kiện sống)); 改正 CẢI CHÍNH (sửa chữa, đính chính, khắc phục (lỗi sai)); 修改 TU CẢI (sửa đổi, chỉnh sửa, tu chỉnh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 改 [U+6539 · CẢI · gǎiwéi]: Sửa đổi, thay đổi, cải thiện, sửa chữa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “改为”