Tiếng Anh: grasp, clutch; catch, seize; live, reside
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “捉住”
Chữ TRÁC (捉) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bàn tay (扌) tóm chặt lấy bàn chân (足) của đối phương khiến kẻ đó không thể tháo chạy được nữa. Biểu thị hành động chộp bắt nhanh gọn chính xác.
Bàn tay chộp lấy bàn chân Giữ chặt không thả vẹn phần tóm ngay. Tay THỦ (扌) chữ TÚC (足) kề bên, Chữ TRÁC (捉) nắm bắt làm nên cơ đồ.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 捉住 [TRÓC TRÚ] gồm 捉 (TRÓC) + 住 (TRÚ) → nghĩa tiếng Việt: "捉 (TRÓC): Chộp lấy, nắm giữ, tóm chân bắt gọn.". 🦊
Phát âm "捉住": 捉 zhuō (thanh 1 (55)) → 住 zhù (thanh 4 (51)); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

捉 (TRÓC): Chộp lấy, nắm giữ, tóm chân bắt gọn.; 住 (TRÚ): ở, sống
Phồn thể: 捉住
Hán Việt: TRÓC TRÚ
Tiếng Anh: grasp, clutch; catch, seize; live, reside
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “捉住”
Chữ TRÁC (捉) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bàn tay (扌) tóm chặt lấy bàn chân (足) của đối phương khiến kẻ đó không thể tháo chạy được nữa. Biểu thị hành động chộp bắt nhanh gọn chính xác.
Bàn tay chộp lấy bàn chân Giữ chặt không thả vẹn phần tóm ngay. Tay THỦ (扌) chữ TÚC (足) kề bên, Chữ TRÁC (捉) nắm bắt làm nên cơ đồ.
Tập viết
Dùng trong câu
捉住(相关词:捕捉)
Cụm từ “捉住” (TRÓC TRÚ) — 捉 (TRÓC): Chộp lấy, nắm giữ, tóm chân bắt gọn.; 住 (TRÚ): ở, sống; từ liên hệ: 捕捉 (BỔ TRÓC: bắt giữ, săn bắt; bắt trọn (khoảnh khắc, tín hiệu)).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 捉住
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Từ “捉住” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 捉 (U+6349) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Chộp lấy, nắm giữ, tóm chân bắt gọn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 捉 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (10 nét) · Pinyin: zhuō].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Chộp lấy, nắm giữ, tóm chân bắt gọn. Chữ TRÁC (捉) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bàn tay (扌) tóm chặt lấy bàn chân (足) của đối phương khiến kẻ đó không thể tháo chạy được nữa. Biểu thị hành động chộp bắt nhanh gọn chính xác. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 捕捉 BỔ TRÓC (bắt giữ, săn bắt; bắt trọn (khoảnh khắc, tín hiệu)); 捉住 TRÁC TRÚ (Tóm chặt lấy); 捉迷藏 TRÓC MÊ TÀNG (Trò chơi trốn tìm đuổi bắt của trẻ con); 捕風捉影 BỘ PHONG TRÁC ẢNH (Bắt gió tóm bóng, suy đoán vô căn cứ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRÓC: chộp lấy, nắm giữ, tóm chân bắt gọn; thường gặp trong ngữ cảnh: 捕捉 BỔ TRÓC (bắt giữ, săn bắt; bắt trọn (khoảnh khắc, tín hiệu)); 捉住 TRÁC TRÚ (Tóm chặt lấy); 捉迷藏 TRÓC MÊ TÀNG (Trò chơi trốn tìm đuổi bắt của trẻ con); 捕風捉影 BỘ PHONG TRÁC ẢNH (Bắt gió tóm bóng, suy đoán vô căn cứ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 捉 (TRÓC): Chộp lấy, nắm giữ, tóm chân bắt gọn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (捕捉 BỔ TRÓC (bắt giữ, săn bắt; bắt trọn (khoảnh khắc, tín hiệu)); 捉住 TRÁC TRÚ (Tóm chặt lấy); 捉迷藏 TRÓC MÊ TÀNG (Trò chơi trốn tìm đuổi bắt của trẻ con); 捕風捉影 BỘ PHONG TRÁC ẢNH (Bắt gió tóm bóng, suy đoán vô căn cứ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tróc (捉): Chộp lấy, nắm giữ, tóm chân bắt gọn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 捉 (âm đọc TRÓC): Chộp lấy, nắm giữ, tóm chân bắt gọn. Từ vựng thường đàm: 捕捉 BỔ TRÓC (bắt giữ, săn bắt; bắt trọn (khoảnh khắc, tín hiệu)); 捉住 TRÁC TRÚ (Tóm chặt lấy); 捉迷藏 TRÓC MÊ TÀNG (Trò chơi trốn tìm đuổi bắt của trẻ con); 捕風捉影 BỘ PHONG TRÁC ẢNH (Bắt gió tóm bóng, suy đoán vô căn cứ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 捉 (âm chuẩn TRÓC): Chộp lấy, nắm giữ, tóm chân bắt gọn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRÓC (捉): Chộp lấy, nắm giữ, tóm chân bắt gọn; từ ghép thông dụng: 捕捉 BỔ TRÓC (bắt giữ, săn bắt; bắt trọn (khoảnh khắc, tín hiệu)); 捉住 TRÁC TRÚ (Tóm chặt lấy); 捉迷藏 TRÓC MÊ TÀNG (Trò chơi trốn tìm đuổi bắt của trẻ con); 捕風捉影 BỘ PHONG TRÁC ẢNH (Bắt gió tóm bóng, suy đoán vô căn cứ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 捉 [U+6349 · TRÓC · zhuō]: Chộp lấy, nắm giữ, tóm chân bắt gọn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “捉住”