Tiếng Anh: to pay respect to, to call on (seniors/superiors)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “拜见”
Chữ BÁI (拜): thuộc bộ THỦ (手), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 礼拜天 (LỄ BÁI THIÊN: Chủ nhật, ngày Chủ nhật), 拜访 (BÁI PHỎNG: thăm viếng, bái phỏng, đến thăm (trang trọng)), 拜年 (BÁI NIÊN: chúc Tết, đi chúc Tết), 拜托 (BÁI THÁC: nhờ cậy, bái thác, xin nhờ (kính ngữ)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 拜见 [BÁI KIẾN] gồm 拜 (BÁI) + 见 (KIẾN) → nghĩa tiếng Việt: "bái kiến, yết kiến, đến chào kính cẩn (bậc tiền bối)". 🦊
Phát âm "拜见" [bàijiàn — thanh 4 (51)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

bái kiến, yết kiến, đến chào kính cẩn (bậc tiền bối)
Phồn thể: 拜見
Hán Việt: BÁI KIẾN
Tiếng Anh: to pay respect to, to call on (seniors/superiors)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “拜见”
Chữ BÁI (拜): thuộc bộ THỦ (手), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 礼拜天 (LỄ BÁI THIÊN: Chủ nhật, ngày Chủ nhật), 拜访 (BÁI PHỎNG: thăm viếng, bái phỏng, đến thăm (trang trọng)), 拜年 (BÁI NIÊN: chúc Tết, đi chúc Tết), 拜托 (BÁI THÁC: nhờ cậy, bái thác, xin nhờ (kính ngữ)).
Tập viết
Dùng trong câu
多位青年学者怀着无比崇敬的心情专程拜见国家最高科学技术奖得主,虚心聆听老一辈科学家治学教诲。
Nhiều học giả trẻ tuổi mang theo tâm trạng vô cùng tôn kính đã cất công tới bái kiến yết kiến người đạt Giải thưởng Khoa học Công nghệ Tối cao Quốc gia, khiêm tốn lắng nghe lời dạy bảo làm học vấn của nhà khoa học tiền bối.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 拜见
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Từ “拜见” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 拜 (U+62DC) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lạy, lạy, lạy. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 拜 · 二 (Bộ NHỊ) (9 nét) · Pinyin: bàijiàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lạy, lạy, lạy. Chữ BÁI (拜): thuộc bộ THỦ (手), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 礼拜天 (LỄ BÁI THIÊN: Chủ nhật, ngày Chủ nhật), 拜访 (BÁI PHỎNG: thăm viếng, bái phỏng, đến thăm (trang trọng)), 拜年 (BÁI NIÊN: chúc Tết, đi chúc Tết), 拜托 (BÁI THÁC: nhờ cậy, bái thác, xin nhờ (kính ngữ)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật); 拜訪 BÁI PHỎNG (thăm viếng, bái phỏng, đến thăm (trang trọng)); 拜年 BÁI NIÊN (chúc Tết, đi chúc Tết); 拜託 BÁI THÁC (nhờ cậy, bái thác, xin nhờ (kính ngữ)); 崇拜 SÙNG BÁI (sùng bái, tôn sùng, ngưỡng mộ tôn thờ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÁI: lạy, lạy, lạy; thường gặp trong ngữ cảnh: 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật); 拜訪 BÁI PHỎNG (thăm viếng, bái phỏng, đến thăm (trang trọng)); 拜年 BÁI NIÊN (chúc Tết, đi chúc Tết); 拜託 BÁI THÁC (nhờ cậy, bái thác, xin nhờ (kính ngữ)); 崇拜 SÙNG BÁI (sùng bái, tôn sùng, ngưỡng mộ tôn thờ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 拜 (BÁI): lạy, lạy, lạy. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật); 拜訪 BÁI PHỎNG (thăm viếng, bái phỏng, đến thăm (trang trọng)); 拜年 BÁI NIÊN (chúc Tết, đi chúc Tết); 拜託 BÁI THÁC (nhờ cậy, bái thác, xin nhờ (kính ngữ)); 崇拜 SÙNG BÁI (sùng bái, tôn sùng, ngưỡng mộ tôn thờ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bái (拜): lạy, lạy, lạy.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 拜 (âm đọc BÁI): lạy, lạy, lạy. Từ vựng thường đàm: 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật); 拜訪 BÁI PHỎNG (thăm viếng, bái phỏng, đến thăm (trang trọng)); 拜年 BÁI NIÊN (chúc Tết, đi chúc Tết); 拜託 BÁI THÁC (nhờ cậy, bái thác, xin nhờ (kính ngữ)); 崇拜 SÙNG BÁI (sùng bái, tôn sùng, ngưỡng mộ tôn thờ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 拜 (âm chuẩn BÁI): lạy, lạy, lạy.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÁI (拜): lạy, lạy, lạy; từ ghép thông dụng: 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật); 拜訪 BÁI PHỎNG (thăm viếng, bái phỏng, đến thăm (trang trọng)); 拜年 BÁI NIÊN (chúc Tết, đi chúc Tết); 拜託 BÁI THÁC (nhờ cậy, bái thác, xin nhờ (kính ngữ)); 崇拜 SÙNG BÁI (sùng bái, tôn sùng, ngưỡng mộ tôn thờ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 拜 [U+62DC · BÁI · bàijiàn]: lạy, lạy, lạy.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “拜见”