Tiếng Anh: ashamed, conscience-stricken
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “愧”
Chữ QUÝ (愧) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Tâm (忄) và chữ Quỷ (鬼 - ma quỷ). Làm điều sai quấy dẫu người trần mắt thịt không ai hay biết, nhưng con tim mình tự biết và quỷ thần soi thấu, sinh ra nỗi xấu hổ thẹn thùng.
Trái tim sợ bóng quỷ ma Lương tâm cắn rứt xót xa thẹn lòng. Bên TÂM (忄) chữ QUỶ (鬼) tự soi, Chữ QUÝ (愧) liêm sỉ giữ đời thanh cao.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 愧 [QUÝ] → "Thẹn thùng, xấu hổ trước lương tâm và quỷ thần.". Cấu tạo có bộ TÂM (tâm đứng - liên quan đến trạng thái cảm xúc, suy nghĩ nội tâm). 🦊
Phát âm "愧" [kuì — thanh 4 (51)]: bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

Thẹn thùng, xấu hổ trước lương tâm và quỷ thần.
Phồn thể: 愧
Hán Việt: QUÝ
Tiếng Anh: ashamed, conscience-stricken
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “愧”
Chữ QUÝ (愧) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Tâm (忄) và chữ Quỷ (鬼 - ma quỷ). Làm điều sai quấy dẫu người trần mắt thịt không ai hay biết, nhưng con tim mình tự biết và quỷ thần soi thấu, sinh ra nỗi xấu hổ thẹn thùng.
Trái tim sợ bóng quỷ ma Lương tâm cắn rứt xót xa thẹn lòng. Bên TÂM (忄) chữ QUỶ (鬼) tự soi, Chữ QUÝ (愧) liêm sỉ giữ đời thanh cao.
Tập viết
Dùng trong câu
“愧”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“愧” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Từ “愧” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 愧 (U+6127) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Thẹn thùng, xấu hổ trước lương tâm và quỷ thần. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 愧 · 忄 (Bộ TÂM ĐỨNG) (12 nét) · Pinyin: kuì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Thẹn thùng, xấu hổ trước lương tâm và quỷ thần. Chữ QUÝ (愧) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Tâm (忄) và chữ Quỷ (鬼 - ma quỷ). Làm điều sai quấy dẫu người trần mắt thịt không ai hay biết, nhưng con tim mình tự biết và quỷ thần soi thấu, sinh ra nỗi xấu hổ thẹn thùng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 慚愧 TÀM QUÝ (xấu hổ, hổ thẹn, áy náy); 不愧 BẤT QUÝ (xứng danh, không hổ danh, xứng đáng là); 內疚愧疚 QUÝ CỮU (Cắn rứt lương tâm); 問心無愧 VẤN TÂM VÔ QUÝ (Hỏi lòng không chút hổ thẹn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc QUÝ: thẹn thùng, xấu hổ trước lương tâm và quỷ thần; thường gặp trong ngữ cảnh: 慚愧 TÀM QUÝ (xấu hổ, hổ thẹn, áy náy); 不愧 BẤT QUÝ (xứng danh, không hổ danh, xứng đáng là); 內疚愧疚 QUÝ CỮU (Cắn rứt lương tâm); 問心無愧 VẤN TÂM VÔ QUÝ (Hỏi lòng không chút hổ thẹn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 愧 (QUÝ): Thẹn thùng, xấu hổ trước lương tâm và quỷ thần. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (慚愧 TÀM QUÝ (xấu hổ, hổ thẹn, áy náy); 不愧 BẤT QUÝ (xứng danh, không hổ danh, xứng đáng là); 內疚愧疚 QUÝ CỮU (Cắn rứt lương tâm); 問心無愧 VẤN TÂM VÔ QUÝ (Hỏi lòng không chút hổ thẹn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Quý (愧): Thẹn thùng, xấu hổ trước lương tâm và quỷ thần.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 愧 (âm đọc QUÝ): Thẹn thùng, xấu hổ trước lương tâm và quỷ thần. Từ vựng thường đàm: 慚愧 TÀM QUÝ (xấu hổ, hổ thẹn, áy náy); 不愧 BẤT QUÝ (xứng danh, không hổ danh, xứng đáng là); 內疚愧疚 QUÝ CỮU (Cắn rứt lương tâm); 問心無愧 VẤN TÂM VÔ QUÝ (Hỏi lòng không chút hổ thẹn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 愧 (âm chuẩn QUÝ): Thẹn thùng, xấu hổ trước lương tâm và quỷ thần.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc QUÝ (愧): Thẹn thùng, xấu hổ trước lương tâm và quỷ thần; từ ghép thông dụng: 慚愧 TÀM QUÝ (xấu hổ, hổ thẹn, áy náy); 不愧 BẤT QUÝ (xứng danh, không hổ danh, xứng đáng là); 內疚愧疚 QUÝ CỮU (Cắn rứt lương tâm); 問心無愧 VẤN TÂM VÔ QUÝ (Hỏi lòng không chút hổ thẹn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 愧 [U+6127 · QUÝ · kuì]: Thẹn thùng, xấu hổ trước lương tâm và quỷ thần.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “愧”