Tiếng Anh: fearful, apprehensive, perturbed
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “悸”
Chữ QUÝ (悸) là chữ hình thanh, ghép từ bộ Tâm (忄) và chữ Quý (季 - con út non nớt, mùa màng). Diễn tả trạng thái con tim run rẩy như cây non trước gió, cảm giác hồi hộp thót tim sau một cơn ác mộng hay biến cố kinh hãi.
Trái tim non nớt đâm chồi Bỗng hồi hộp đập bồi hồi từng cơn. Bên TÂM (忄) chữ QUÝ (季) bồi hồi, Chữ QUÝ (悸) rung động đứng ngồi chẳng yên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 悸 [QUÝ] → "Tim đập thình thịch, hồi hộp, giật mình lo sợ.". Cấu tạo có bộ TÂM (trái tim - thể hiện tâm tư, tình cảm, cảm xúc nơi đáy lòng). 🦊
Phát âm "悸" [jì — thanh 4 (51)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

Tim đập thình thịch, hồi hộp, giật mình lo sợ.
Phồn thể: 悸
Hán Việt: QUÝ
Tiếng Anh: fearful, apprehensive, perturbed
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “悸”
Chữ QUÝ (悸) là chữ hình thanh, ghép từ bộ Tâm (忄) và chữ Quý (季 - con út non nớt, mùa màng). Diễn tả trạng thái con tim run rẩy như cây non trước gió, cảm giác hồi hộp thót tim sau một cơn ác mộng hay biến cố kinh hãi.
Trái tim non nớt đâm chồi Bỗng hồi hộp đập bồi hồi từng cơn. Bên TÂM (忄) chữ QUÝ (季) bồi hồi, Chữ QUÝ (悸) rung động đứng ngồi chẳng yên.
Tập viết
Dùng trong câu
“悸”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“悸” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Từ “悸” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 悸 (U+60B8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Tim đập thình thịch, hồi hộp, giật mình lo sợ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 悸 · 心 (11 nét) · Pinyin: jì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Tim đập thình thịch, hồi hộp, giật mình lo sợ. Chữ QUÝ (悸) là chữ hình thanh, ghép từ bộ Tâm (忄) và chữ Quý (季 - con út non nớt, mùa màng). Diễn tả trạng thái con tim run rẩy như cây non trước gió, cảm giác hồi hộp thót tim sau một cơn ác mộng hay biến cố kinh hãi. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 心悸 TÂM QUÝ (Tim đập nhanh, hồi hộp bấtan); 餘悸 DƯ QUÝ (Cảm giác sợ hãi còn đọng lại sau biến cố); 心有餘悸 TÂM HỮU DƯ QUÝ (Vẫn còn thấy rùng mình khi nghĩ lại).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc QUÝ: tim đập thình thịch, hồi hộp, giật mình lo sợ; thường gặp trong ngữ cảnh: 心悸 TÂM QUÝ (Tim đập nhanh, hồi hộp bấtan); 餘悸 DƯ QUÝ (Cảm giác sợ hãi còn đọng lại sau biến cố); 心有餘悸 TÂM HỮU DƯ QUÝ (Vẫn còn thấy rùng mình khi nghĩ lại).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 悸 (QUÝ): Tim đập thình thịch, hồi hộp, giật mình lo sợ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (心悸 TÂM QUÝ (Tim đập nhanh, hồi hộp bấtan); 餘悸 DƯ QUÝ (Cảm giác sợ hãi còn đọng lại sau biến cố); 心有餘悸 TÂM HỮU DƯ QUÝ (Vẫn còn thấy rùng mình khi nghĩ lại)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Quý (悸): Tim đập thình thịch, hồi hộp, giật mình lo sợ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 悸 (âm đọc QUÝ): Tim đập thình thịch, hồi hộp, giật mình lo sợ. Từ vựng thường đàm: 心悸 TÂM QUÝ (Tim đập nhanh, hồi hộp bấtan); 餘悸 DƯ QUÝ (Cảm giác sợ hãi còn đọng lại sau biến cố); 心有餘悸 TÂM HỮU DƯ QUÝ (Vẫn còn thấy rùng mình khi nghĩ lại).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 悸 (âm chuẩn QUÝ): Tim đập thình thịch, hồi hộp, giật mình lo sợ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc QUÝ (悸): Tim đập thình thịch, hồi hộp, giật mình lo sợ; từ ghép thông dụng: 心悸 TÂM QUÝ (Tim đập nhanh, hồi hộp bấtan); 餘悸 DƯ QUÝ (Cảm giác sợ hãi còn đọng lại sau biến cố); 心有餘悸 TÂM HỮU DƯ QUÝ (Vẫn còn thấy rùng mình khi nghĩ lại).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 悸 [U+60B8 · QUÝ · jì]: Tim đập thình thịch, hồi hộp, giật mình lo sợ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “悸”