Tiếng Anh: unexpected, could not have imagined, unexpectedly
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “想不到”
Chữ TƯỞNG (想) là chữ hình thanh kiêm hội ý tinh tế, gồm chữ TƯỚNG (相 - ghép từ bộ MỘC 木 và bộ MỤC 目) ở trên đóng vai trò biểu âm kiêm gợi hình ảnh, và bộ TÂM (心 - trái tim) ở dưới biểu ý. Khi đôi mắt (目) ngắm nhìn bóng cây (木), hình ảnh ấy khắc sâu vào trái tim (心), khiến ta suy ngẫm, ước muốn hoặc nhớ nhung người phương xa. Chữ TƯỞNG gói gọn cả lý trí ('suy nghĩ, muốn') lẫn tình cảm ('nhớ thương').
Trên cây MỘC có MỤC nhìn Dưới TÂM khắc cốt bóng hình chẳng quên TƯỞNG là suy nghĩ ngày đêm Nhớ nhung, mong muốn êm đềm trong tim.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 想不到 [TƯỞNG BẤT ĐÁO] gồm 想 (TƯỞNG) + 不 (BẤT) + 到 (ĐÁO) → nghĩa tiếng Việt: "không ngờ tới, không ngờ rằng, không thể ngờ". 🦊
Phát âm "想不到" [xiǎngbudào — thanh 3 (214)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

không ngờ tới, không ngờ rằng, không thể ngờ
Phồn thể: 想不到
Hán Việt: TƯỞNG BẤT ĐÁO
Tiếng Anh: unexpected, could not have imagined, unexpectedly
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “想不到”
Chữ TƯỞNG (想) là chữ hình thanh kiêm hội ý tinh tế, gồm chữ TƯỚNG (相 - ghép từ bộ MỘC 木 và bộ MỤC 目) ở trên đóng vai trò biểu âm kiêm gợi hình ảnh, và bộ TÂM (心 - trái tim) ở dưới biểu ý. Khi đôi mắt (目) ngắm nhìn bóng cây (木), hình ảnh ấy khắc sâu vào trái tim (心), khiến ta suy ngẫm, ước muốn hoặc nhớ nhung người phương xa. Chữ TƯỞNG gói gọn cả lý trí ('suy nghĩ, muốn') lẫn tình cảm ('nhớ thương').
Trên cây MỘC có MỤC nhìn Dưới TÂM khắc cốt bóng hình chẳng quên TƯỞNG là suy nghĩ ngày đêm Nhớ nhung, mong muốn êm đềm trong tim.
Tập viết
Dùng trong câu
攻关团队在看似平凡的微观量子反常测量偏差中,想不到竟意外捕捉到了这一颠覆性全新物理效应。
Nhóm vượt khó trong những sai số đo đạc dị thường lượng tử vi mô xem chừng như bình thường, không ngờ rằng không thể ngờ không ngờ tới lại vô tình bắt trọn được hiệu ứng vật lý hoàn toàn mới mang tính cách mạng này.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 想不到
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Từ “想不到” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 想 (U+60F3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
muốn, nghĩ, nhớ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 想 · 木 (Bộ MỘC) (13 nét) · Pinyin: xiǎngbudào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
muốn, nghĩ, nhớ. Chữ TƯỞNG (想) là chữ hình thanh kiêm hội ý tinh tế, gồm chữ TƯỚNG (相 - ghép từ bộ MỘC 木 và bộ MỤC 目) ở trên đóng vai trò biểu âm kiêm gợi hình ảnh, và bộ TÂM (心 - trái tim) ở dưới biểu ý. Khi đôi mắt (目) ngắm nhìn bóng cây (木), hình ảnh ấy khắc sâu vào trái tim (心), khiến ta suy ngẫm, ước muốn hoặc nhớ nhung người phương xa. Chữ TƯỞNG gói gọn cả lý trí ('suy nghĩ, muốn') lẫn tình cảm ('nhớ thương'). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 感想 CẢM TƯỞNG (cảm tưởng, cảm nghĩ); 幻想 HUYỄN TƯỞNG (ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng); 思想 TƯ TƯỞNG (tư tưởng, luồng tư tưởng); 想念 TƯỞNG NIỆM (nhớ nhung, tưởng nhớ, nhớ thương); 想像 TƯỞNG TƯỢNG (tưởng tượng, hình dung; trí tưởng tượng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TƯỞNG: muốn, nghĩ, nhớ; thường gặp trong ngữ cảnh: 理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 感想 CẢM TƯỞNG (cảm tưởng, cảm nghĩ); 幻想 HUYỄN TƯỞNG (ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng); 思想 TƯ TƯỞNG (tư tưởng, luồng tư tưởng); 想念 TƯỞNG NIỆM (nhớ nhung, tưởng nhớ, nhớ thương); 想像 TƯỞNG TƯỢNG (tưởng tượng, hình dung; trí tưởng tượng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 想 (TƯỞNG): muốn, nghĩ, nhớ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 感想 CẢM TƯỞNG (cảm tưởng, cảm nghĩ); 幻想 HUYỄN TƯỞNG (ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng); 思想 TƯ TƯỞNG (tư tưởng, luồng tư tưởng); 想念 TƯỞNG NIỆM (nhớ nhung, tưởng nhớ, nhớ thương); 想像 TƯỞNG TƯỢNG (tưởng tượng, hình dung; trí tưởng tượng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tưởng (想): muốn, nghĩ, nhớ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 想 (âm đọc TƯỞNG): muốn, nghĩ, nhớ. Từ vựng thường đàm: 理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 感想 CẢM TƯỞNG (cảm tưởng, cảm nghĩ); 幻想 HUYỄN TƯỞNG (ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng); 思想 TƯ TƯỞNG (tư tưởng, luồng tư tưởng); 想念 TƯỞNG NIỆM (nhớ nhung, tưởng nhớ, nhớ thương); 想像 TƯỞNG TƯỢNG (tưởng tượng, hình dung; trí tưởng tượng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 想 (âm chuẩn TƯỞNG): muốn, nghĩ, nhớ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TƯỞNG (想): muốn, nghĩ, nhớ; từ ghép thông dụng: 理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 感想 CẢM TƯỞNG (cảm tưởng, cảm nghĩ); 幻想 HUYỄN TƯỞNG (ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng); 思想 TƯ TƯỞNG (tư tưởng, luồng tư tưởng); 想念 TƯỞNG NIỆM (nhớ nhung, tưởng nhớ, nhớ thương); 想像 TƯỞNG TƯỢNG (tưởng tượng, hình dung; trí tưởng tượng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 想 [U+60F3 · TƯỞNG · xiǎngbudào]: muốn, nghĩ, nhớ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “想不到”