Tiếng Anh: gratitude and resentment, grudges, grievances
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恩怨”
Chữ ÂN (恩) là chữ hội ý, đặt chữ Nhân (因 - cội nguồn) lên trên chữ Tâm (心). Người có đạo đức là người biết đặt trái tim mình hướng về cội nguồn sinh dưỡng, ghi nhớ công lao cha mẹ thầy bạn đã che chở giúp đỡ mình khôn lớn.
Trái tim đặt dưới cội nguồn Khắc ghi ân đức suối tuôn dạt dào. Trên NHÂN (因) dưới TÂM (心) vẹn tình, Chữ ÂN (恩) nghĩa nặng đinh ninh suốt đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 恩怨 (ÂN OÁN) = 恩 (ÂN: ơn nghĩa, ân huệ, lòng biết ơn nơi sâu sắc cội nguồn) + 怨 (OÁN: oán hận, oán trách, nỗi ấmức chất chứa trong lòng) → ân oán, ơn nghĩa và thù hận. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "恩怨" đọc là ēn (thanh 1) + yuàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ân oán, ơn nghĩa và thù hận
Phồn thể: 恩怨
Hán Việt: ÂN OÁN
Tiếng Anh: gratitude and resentment, grudges, grievances
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恩怨”
Chữ ÂN (恩) là chữ hội ý, đặt chữ Nhân (因 - cội nguồn) lên trên chữ Tâm (心). Người có đạo đức là người biết đặt trái tim mình hướng về cội nguồn sinh dưỡng, ghi nhớ công lao cha mẹ thầy bạn đã che chở giúp đỡ mình khôn lớn.
Trái tim đặt dưới cội nguồn Khắc ghi ân đức suối tuôn dạt dào. Trên NHÂN (因) dưới TÂM (心) vẹn tình, Chữ ÂN (恩) nghĩa nặng đinh ninh suốt đời.
Tập viết
Dùng trong câu
处理国际历史遗留问题应当秉持向前看的包容战略眼光,超越历史恩怨,携手开创和平共处的崭新篇章。
Khi xử lý các vấn đề do lịch sử quốc tế để lại cần giữ vững tầm nhìn chiến lược bao dung hướng về tương lai, vượt lên trên những ân oán lịch sử, chung tay mở ra trang sử mới hòa bình cùng tồn tại.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 恩怨
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “恩怨” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 恩 (U+6069) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Ơn nghĩa, ân huệ, lòng biết ơn nơi sâu sắc cội nguồn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 恩 · 囗 (Bộ VI) (10 nét) · Pinyin: ēn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ơn nghĩa, ân huệ, lòng biết ơn nơi sâu sắc cội nguồn. Chữ ÂN (恩) là chữ hội ý, đặt chữ Nhân (因 - cội nguồn) lên trên chữ Tâm (心). Người có đạo đức là người biết đặt trái tim mình hướng về cội nguồn sinh dưỡng, ghi nhớ công lao cha mẹ thầy bạn đã che chở giúp đỡ mình khôn lớn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 恩怨 ÂN OÁN (ân oán, ơn nghĩa và thù hận); 感恩 CẢM ÂN (Biết ơn, tri ânơi sâu sắc); 恩師 ÂN SƯ (Người thầy ơn nghĩa dìu dắt); 恩重如山 ÂN TRỌNG NHƯ SƠN (Ơn nghĩa nặng sâu như núi Thái Sơn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ÂN: ơn nghĩa, ân huệ, lòng biết ơn nơi sâu sắc cội nguồn; thường gặp trong ngữ cảnh: 恩怨 ÂN OÁN (ân oán, ơn nghĩa và thù hận); 感恩 CẢM ÂN (Biết ơn, tri ânơi sâu sắc); 恩師 ÂN SƯ (Người thầy ơn nghĩa dìu dắt); 恩重如山 ÂN TRỌNG NHƯ SƠN (Ơn nghĩa nặng sâu như núi Thái Sơn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 恩 (ÂN): Ơn nghĩa, ân huệ, lòng biết ơn nơi sâu sắc cội nguồn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (恩怨 ÂN OÁN (ân oán, ơn nghĩa và thù hận); 感恩 CẢM ÂN (Biết ơn, tri ânơi sâu sắc); 恩師 ÂN SƯ (Người thầy ơn nghĩa dìu dắt); 恩重如山 ÂN TRỌNG NHƯ SƠN (Ơn nghĩa nặng sâu như núi Thái Sơn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ân (恩): Ơn nghĩa, ân huệ, lòng biết ơn nơi sâu sắc cội nguồn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 恩 (âm đọc ÂN): Ơn nghĩa, ân huệ, lòng biết ơn nơi sâu sắc cội nguồn. Từ vựng thường đàm: 恩怨 ÂN OÁN (ân oán, ơn nghĩa và thù hận); 感恩 CẢM ÂN (Biết ơn, tri ânơi sâu sắc); 恩師 ÂN SƯ (Người thầy ơn nghĩa dìu dắt); 恩重如山 ÂN TRỌNG NHƯ SƠN (Ơn nghĩa nặng sâu như núi Thái Sơn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 恩 (âm chuẩn ÂN): Ơn nghĩa, ân huệ, lòng biết ơn nơi sâu sắc cội nguồn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ÂN (恩): Ơn nghĩa, ân huệ, lòng biết ơn nơi sâu sắc cội nguồn; từ ghép thông dụng: 恩怨 ÂN OÁN (ân oán, ơn nghĩa và thù hận); 感恩 CẢM ÂN (Biết ơn, tri ânơi sâu sắc); 恩師 ÂN SƯ (Người thầy ơn nghĩa dìu dắt); 恩重如山 ÂN TRỌNG NHƯ SƠN (Ơn nghĩa nặng sâu như núi Thái Sơn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 恩 [U+6069 · ÂN · ēn]: Ơn nghĩa, ân huệ, lòng biết ơn nơi sâu sắc cội nguồn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “恩怨”