Tiếng Anh: benefactor, savior
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恩人”
Chữ ÂN (恩) là chữ hội ý, đặt chữ Nhân (因 - cội nguồn) lên trên chữ Tâm (心). Người có đạo đức là người biết đặt trái tim mình hướng về cội nguồn sinh dưỡng, ghi nhớ công lao cha mẹ thầy bạn đã che chở giúp đỡ mình khôn lớn.
Trái tim đặt dưới cội nguồn Khắc ghi ân đức suối tuôn dạt dào. Trên NHÂN (因) dưới TÂM (心) vẹn tình, Chữ ÂN (恩) nghĩa nặng đinh ninh suốt đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “恩人”
💡 恩人 [ÂN NHÂN] gồm 恩 (ÂN) + 人 (NHÂN) → nghĩa tiếng Việt: "ân nhân, người có ơn cứu mạng". 🦊
Phát âm "恩人" [ēnrén — thanh 1 (55)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

ân nhân, người có ơn cứu mạng
Phồn thể: 恩人
Hán Việt: ÂN NHÂN
Tiếng Anh: benefactor, savior
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恩人”
Chữ ÂN (恩) là chữ hội ý, đặt chữ Nhân (因 - cội nguồn) lên trên chữ Tâm (心). Người có đạo đức là người biết đặt trái tim mình hướng về cội nguồn sinh dưỡng, ghi nhớ công lao cha mẹ thầy bạn đã che chở giúp đỡ mình khôn lớn.
Trái tim đặt dưới cội nguồn Khắc ghi ân đức suối tuôn dạt dào. Trên NHÂN (因) dưới TÂM (心) vẹn tình, Chữ ÂN (恩) nghĩa nặng đinh ninh suốt đời.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “恩人”
Dùng trong câu
在抗洪抢险一线,被困群众紧紧拉着人民子弟兵应急救援队员的手,热泪盈眶地连声道谢救命恩人。
Nơi tuyến đầu chống lũ cứu hộ, bà con nhân dân bị mắc kẹt nắm chặt lấy tay các chiến sĩ cứu nạn khẩn cấp bộ đội con em nhân dân, nước mắt rưng rưng xúc động liên tục nói lời cảm ơn người có ơn ân nhân cứu mạng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 恩人
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Từ “恩人” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 恩 (U+6069) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Ơn nghĩa, ân huệ, lòng biết ơn nơi sâu sắc cội nguồn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 恩 · 囗 (Bộ VI) (10 nét) · Pinyin: ēnrén].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ơn nghĩa, ân huệ, lòng biết ơn nơi sâu sắc cội nguồn. Chữ ÂN (恩) là chữ hội ý, đặt chữ Nhân (因 - cội nguồn) lên trên chữ Tâm (心). Người có đạo đức là người biết đặt trái tim mình hướng về cội nguồn sinh dưỡng, ghi nhớ công lao cha mẹ thầy bạn đã che chở giúp đỡ mình khôn lớn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 恩怨 ÂN OÁN (ân oán, ơn nghĩa và thù hận); 感恩 CẢM ÂN (Biết ơn, tri ânơi sâu sắc); 恩師 ÂN SƯ (Người thầy ơn nghĩa dìu dắt); 恩重如山 ÂN TRỌNG NHƯ SƠN (Ơn nghĩa nặng sâu như núi Thái Sơn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ÂN: ơn nghĩa, ân huệ, lòng biết ơn nơi sâu sắc cội nguồn; thường gặp trong ngữ cảnh: 恩怨 ÂN OÁN (ân oán, ơn nghĩa và thù hận); 感恩 CẢM ÂN (Biết ơn, tri ânơi sâu sắc); 恩師 ÂN SƯ (Người thầy ơn nghĩa dìu dắt); 恩重如山 ÂN TRỌNG NHƯ SƠN (Ơn nghĩa nặng sâu như núi Thái Sơn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 恩 (ÂN): Ơn nghĩa, ân huệ, lòng biết ơn nơi sâu sắc cội nguồn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (恩怨 ÂN OÁN (ân oán, ơn nghĩa và thù hận); 感恩 CẢM ÂN (Biết ơn, tri ânơi sâu sắc); 恩師 ÂN SƯ (Người thầy ơn nghĩa dìu dắt); 恩重如山 ÂN TRỌNG NHƯ SƠN (Ơn nghĩa nặng sâu như núi Thái Sơn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ân (恩): Ơn nghĩa, ân huệ, lòng biết ơn nơi sâu sắc cội nguồn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 恩 (âm đọc ÂN): Ơn nghĩa, ân huệ, lòng biết ơn nơi sâu sắc cội nguồn. Từ vựng thường đàm: 恩怨 ÂN OÁN (ân oán, ơn nghĩa và thù hận); 感恩 CẢM ÂN (Biết ơn, tri ânơi sâu sắc); 恩師 ÂN SƯ (Người thầy ơn nghĩa dìu dắt); 恩重如山 ÂN TRỌNG NHƯ SƠN (Ơn nghĩa nặng sâu như núi Thái Sơn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 恩 (âm chuẩn ÂN): Ơn nghĩa, ân huệ, lòng biết ơn nơi sâu sắc cội nguồn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ÂN (恩): Ơn nghĩa, ân huệ, lòng biết ơn nơi sâu sắc cội nguồn; từ ghép thông dụng: 恩怨 ÂN OÁN (ân oán, ơn nghĩa và thù hận); 感恩 CẢM ÂN (Biết ơn, tri ânơi sâu sắc); 恩師 ÂN SƯ (Người thầy ơn nghĩa dìu dắt); 恩重如山 ÂN TRỌNG NHƯ SƠN (Ơn nghĩa nặng sâu như núi Thái Sơn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 恩 [U+6069 · ÂN · ēnrén]: Ơn nghĩa, ân huệ, lòng biết ơn nơi sâu sắc cội nguồn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “恩人”